Surfar nu: 454 www.apg29.nu


Cc văn bản cơ bản của KJV được hỗ trợ bởi bản thảo cổ xưa 

Bởi Bo Hagstedt, Chủ tịch, Andr Juthe Ph. D. Thụy Điển KJV. 

Cc văn bản cơ bản của KJV được hỗ trợ bởi bản thảo cổ xưa

Bi viết ny cho v dụ r rng về cch thức lựa chọn cc nội dung cơ bản mới đ đến.


→ Tải về bi viết như một tập tin pdf.

Bi viết ny cho v dụ r rng về cch thức lựa chọn cc nội dung cơ bản mới đ đến. Mười hai v dụ nu trong bi viết ny nổi bật bao gồm:

Aila Annala cho rằng văn bản cơ bản cũ từ những năm 1500, cc văn bản nhận dựa trn bản thảo 900-1200 thế kỷ. Tuy nhin, đy l một huyền thoại dai dẳng. Sự thật l cc văn bản nhận cũng dựa trn bản thảo cũ, m bi viết ny sẽ chứng minh. Chng ti trong KJV tin rằng Kinh Thnh v cc văn bản cơ bản đ được bảo tồn cho đến ngy chng ti thng qua quan phng của Thin Cha.

Một số thời gian trước đy, Aila Annala, dịch chủ yếu nuBibeln, một bi bo trong Thế giới Ngy nay, nơi c chủ trương rằng cc Kit hữu chng ta khng nn tranh luận về Kinh Thnh. C ni rằng ở Thụy Điển chng ti c nhiều bản dịch tốt mặc d chng ti l một quốc gia nhỏ b v de-Christianized v rằng những bản dịch được bổ sung. Aila tiếc rằng một số người buộc tội Kinh Thnh vo năm 2000 v m mưu để tiu diệt cc vị thần của Cha Kit. C cũng ni rằng bản dịch mới dựa trn văn bản cơ bản mới từ những năm 1970 c nhiều khả năng để lm tốt hơn v điều đ by giờ chng ta c thể tiếp cận nhiều hơn với bản thảo cũ.

Chng ti từ KJV Thụy Điển l một kiến ​​khc nhau. N khng phải l một sự bổ sung của bản dịch khc nhau mu thuẫn với gio thuyết Kit gio cơ bản. Chng ti khng tranh luận về Kinh Thnh, nhưng mặt khc, chng ti muốn bảo vệ Kinh Thnh v văn bản cơ bản của n, chng ti tin rằng, bằng sự quan phng của Thin Cha đ được bảo tồn đến thời đại chng ta. Rằng Cha sẽ gn giữ Lời Ngi l bằng chứng r rng ring của Kinh Thnh (-sai 40: 8. Neh 8:. 8. Thi thin 12: 6-7, 119: 152 Matthew 05:18 Lc 16:17 15 Rom:.... 4 . 1 Pt 1:. 23-25). N cũng sẽ rất kh khăn để tin tưởng Kinh Thnh nếu chng ta khng thể dựa vo văn bản của mnh được bảo tồn. Lm thế no để chng ta biết v dụ m khng khm ph tương lai của bản thảo cũ thậm ch cn hơn viết tắt so với văn bản Alexandria lm cho văn bản by giờ chng ti tin l lời của Thin Cha, chứ khng phải l thực sự ở đ? Cuối cng, ton bộ lời của Thin Cha lm suy yếu.

Kinh Thnh vo năm 2000 giảm về thần tnh của Cha Kit khng phải l một lời buộc tội độc hại, nhưng chỉ c sự thật trung thực. N l đủ để đọc ở Rome. 1: 4, nơi vo năm 2000 Kinh Thnh ni rằng Cha Gisu đ được ci đặt như l Con Thin Cha bằng cch phục sinh của Người từ ci chết. Nhưng Cha Gisu đ khng được thng bo rằng Con Thin Cha bởi sự phục sinh của mnh - ng sinh ra l con trai của Thin Cha v l con trai của Thin Cha trong suốt cuộc đời của ng, khi ng chết, sự sống lại v vĩnh cửu của mnh. Hơn nữa, Cha Gisu được gọi l Con Thin Cha với một bộ ru nhỏ, v khi một ngy no đ ci đầu gối v th nhận Cha Gisu l Cha, Phil. 2:11, viết cc qu ng với h nhỏ, trong khi ku gọi Peter đ với số vốn C trong Matt. 16:18.

Aila tuyn bố n FNns văn bản trong Cng vụ. 9: 6 m được thm vo trong cc văn bản đ nhận. Đng l những lời trong Cng vụ sau. 9: 5-6 l mất tch trong hầu hết cc bản thảo Hy Lạp:

Cu 5. "Thật kh để bạn c thể đ đến ghim nhọn." Đng l những lời ny đang thiếu trong hầu hết cc bản thảo Hy Lạp nhưng họ FNns với bản thảo Latin cũ, Vulgate. Những lời cũng đang ở trong một bản thảo Peshitta Syria v trong bản thảo Hy Lạp, m E, v 431, nhưng trong cu bốn thay v. Ngoi ra FNns từ trong tất cả cc bản thảo Hy Lạp Cv. 26:14.

Cu 6. "Cả hai run rẩy v ngạc nhin, ng ni: Lạy Cha, lm những g bạn muốn ti lm g? Sau đ, Cha ni với ng. "Những lời ny cũng đang thiếu trong hầu hết cc bản thảo Hy Lạp nhưng cũng giống như những lời trong cu 5 FNns hầu hết cc bản thảo Latin cũ, Vulgate, v trong một số phin bản Syria v Coptic cổ đại. Trong FNns Ngoi ra cn những lời ny trong tất cả cc bản thảo Hy Lạp như những lời của v5 ở nơi khc trong sch Cng vụ (Cv. 22:10).

Việc xc nhận quan trọng nhất của những lời của cu 5 v 6 l chnh hng được xc nhận bởi Kinh Thnh, bởi cc văn bản tương tự xuất hiện ở hai nơi khc trong Cng vụ, Cv. 22:10, v 26:14.

Đối với quyền truy cập vo bản thảo cũ, đng l hm nay chng ti c thể tiếp cận nhiều hơn với bản thảo cũ hơn những g họ đ c trong những năm 1500. Aila cho rằng văn bản cơ bản cũ từ những năm 1500, cc văn bản nhận dựa trn bản thảo 900-1200 thế kỷ. Tuy nhin, đy l một huyền thoại dai dẳng. Sự thật l cc văn bản nhận cũng dựa trn bản thảo cũ. Aila hỏi ở dng cuối cng của mnh m những bản thảo đang c. By giờ chng ta sẽ giải thch những g đang c. Nhưng khi chng ta nhn vo đ bản thảo cổ đại ở Hy Lạp, đ l 350-400, v vậy n c thể trng khc một đoạn Kinh Thnh khc. Nhưng chng ta nhn vo bản thảo từ 500 cho đến đầu những năm 1500 như l bản thảo Byzantine của đa số tuyệt đối v họ đang c trong thỏa thuận tuyệt vời.

Metzger thừa nhận trong "Lịch sử của NT Văn bản chỉ trch" của văn bản Byzantine đ được bảo quản một lsvariation c thể c nin đại thế kỷ thứ hai hoặc thứ ba sau khi pht hiện ra bản thảo giấy ci, P45, p46 v p66.

giả định triết học v thần học ảnh hưởng đến phương php lấy mẫu

Trước khi chng ta nhn vo đoạn cụ thể, đầu tin chng ti muốn ni rằng trước đy chng ti đ lập luận trong một số bi viết, vv thực sự của bản thảo Byzantine. Những bản thảo c sự kin định tuyệt vời v c - như chng ta nhn thấy n - thng qua sự quan phng của Thin Cha gn giữ cc văn bản cơ bản ban đầu. Thin Cha đ hứa sẽ giữ gn Lời của Ngi, v nếu n khng phải l văn bản nhận l lời bảo tồn Thin Cha, cc văn bản l n m Aila tin rằng Cha Thnh Thần đ được bảo tồn qua nhiều thế kỷ? R rng l trong suốt lịch sử đ được những người, như Origen, Eusebius, Westcott v Hort chọn lọc chọn đọc như nơi thin tnh của Cha Gisu l khng r rng v họ khng tin rằng Cha Gisu l về bản chất giống như Cha Cha. N thực sự l kh mong đợi,

Phương php lựa chọn antibysantisk Selective

By giờ chng ta sẽ đưa ra một v dụ cụ thể về cch thức như một qu trnh lựa chọn c chọn lọc nhất tr trong thời hiện đại. Đối với chng ti để hiểu lm thế no việc lựa chọn cc văn bản đi đến, chng ta cũng cần phải biết điều g đ về năm người đn ng trong những năm 1970 đ cho chng ti văn bản cơ bản mới v m hnh lm việc họ đ sử dụng. Những loại bản thảo ưa chuộng những năm bin tập vin? Carlo Martini của Gio hội Cng gio đ trnh by bản thảo Vaticanus, người đến từ Alexandria. Bruce Metzger đ khng tận dụng cc văn bản Byzantine khi ng coi n l tham nhũng. Allen Wikgren muốn sử dụng cc ti liệu giảng dạy cũ để cố gắng khi phục lại văn bản gốc. Điều đ c nghĩa ng khng muốn tận dụng cc văn bản c sẵn được tm thấy trong bản thảo Byzantine v cc văn bản nhận, nhưng ng muốn khi phục lại nội dung của một hnh thức ban đầu lớn tuổi phải v nhiều hơn nữa thng qua cc bản thảo đến từ Alexandria. Matthew Đen cảm thấy rằng cc loại văn bản Byzantine khng phải l ban đầu nhưng sau đ một sp nhập v những người khc ATAD văn bản của Gio Hội. Cuối cng, chng ti c Kurt Aland như cả hai đều chịu trch nhiệm về nội dung của Hy Lạp, NestleAland 1979 (dn của Kinh Thnh v nuBibelns văn bản cơ bản), v cc văn bản United Bible Societies Hy Lạp năm 1975 (Kinh Thnh 2000 văn bản cơ bản). Aland cảm thấy rằng họ khng thể tận dụng cc loại văn bản Byzantine, bởi v n l khng thch hợp để xy dựng văn bản gốc. Chng ta thấy rằng tất cả năm đồng rằng họ sẽ cố gắng để ti tạo một văn bản gốc hơn với bản thảo cũ từ Alexandria, v nhn thấy cc loại văn bản Byzantine m sau ny sp nhập v những người khc ATAD văn bản của Gio Hội. Hơn nữa, theo cả Đen v Metzger rằng phc m gốc của sự ly lan đầu bằng miệng trước khi n c chữ k pha dưới v do đ nảy sinh sai. (5. Black, p. 633. 6. Metzger, p. 86) cc lỗi sửa chữa do nh thờ để cc bản thảo Byzantine, dưới cc l thuyết của những người ny.

Metzger nu r m hnh hoạt động của họ tại một trong những cuốn sch của ng: "Khi bản thảo của một Cha của Gio Hội khc trn một đoạn Kinh Thnh, n thường l tốt nhất để chấp nhận n như l khc nhau từ cc văn bản tn gio sau (cc Byzantine hay Vulgate)". (1. Metzger, trang 87) thu được, trong việc lựa chọn trch dẫn từ cha, nhưng chng ta sẽ thấy r rng rằng lm việc ny cũng l cơ sở cho việc lựa chọn cc văn bản Kinh Thnh bởi v văn bản.

bản thảo cổ quan trọng

N FNns một số bản thảo cổ xưa, được viết bằng chữ lớn, đ l đặc biệt quan trọng đối với cc bin tập vin v tất cả họ đều rất cũ. Thng thường, cc bản thảo ở cc thủ đ lớn hơn những người c chữ thường. Trong bo co của chng ti, chng ti đ thu thập dữ liệu chủ yếu l từ những cuốn sch của JA Moorman, Bản thảo sớm, Gio Phụ, v phin bản ủy quyền, (4. Moorman) v cuốn sch Bruce M. Metzger, A Commentary Văn bản trn Hy Lạp Tn Ước, (2. Metzger) đy l danh sch của một số cc bản thảo viết bằng chữ lớn:

  1. M Sinaiticus (Alef) từ những năm 300. Chứa ton bộ NT.
  2. M Alexandrinus (A) 400 của. Chứa gần như tất cả cc NT.
  3. M Vaticanus (B) bằng 300 của. Chứa hầu hết cc NT trừ bốn cuốn sch cuối cng của Tn Ước.
  4. M Ephraemi Rescriptus (C) 400 của. Chứa NT.
  5. M Bezae Cantabrigiensis (D) 400 của. Chứa cc Phc m v Cv.
  6. M Claromontanus (D) bằng 500. Liệu thư của Thnh Phaol trong tiếng Hy Lạp v Latinh.
  7. M Basilensis (E) từ những năm 700. Chứa cc sch Tin Mừng.
  8. M Washingtonianus (W) 400 của. Chứa cc sch Tin Mừng.

Ngoi ra FNns cc mảnh vỡ từ một số bản thảo m thậm ch cn lớn tuổi hơn v được gọi l bản thảo giấy ci. By giờ chng ta sẽ xem xt một số đoạn Kinh Thnh cụ thể để xem cc m hnh hoạt động, những năm người đn ng p dụng.

Ga. 7: 8 vẫn cn mất tch trong một số bản thảo

Trong Ga. 7: thứ tm Cha Gisu ni trong cu 8 rằng ng khng nn đi đến cc lễ hội ở Jerusalem v trong cu 10 n ni rằng khi anh em của mnh đ đi đến bữa tiệc, sau đ ng cũng đ đến đ. Nhiều bản thảo c từ được nu ra. Từ vẫn cn quan trọng bởi v nếu n l mất tch, Cha Gisu đ ni khng phải l sự thật. Như lời chưa FNns trong bản thảo đầu như giấy ci 66 v 75 v văn bản ph bnh chữ viết tay yu thch Vatican, họ nn đ chọn lsarten. Ở đy chng ta c thể thấy bản tm tắt của bản thảo lu đời nhất:

chưa FNns trong văn bản vẫn cn mất tch trong p66 văn bản, P75, B, E, W Alef, D Đa số bản thảo Hy Lạp với vốn Vulgate

Chng ti nhn thấy trong bin soạn hỗ trợ thậm ch l với rất nhiều trong những bản thảo lu đời nhất bao gồm p66 giấy ci bản thảo v P75 từ 200. Trong kết nối với năm bin tập đ cho chng ti văn bản cơ bản mới vo năm 1975, sau đ đ Metzger xuất bản một cuốn sch trong đ ng bin soạn kiến ​​về cc lựa chọn m họ thực hiện tại mỗi đoạn Kinh Thnh. Tại đy ng đ viết những nhận xt sau đy:

"Cc văn bản chưa được đưa sớm để giảm thiểu những mu thuẫn giữa cu 8 v 10." (2. Metzger, tr. 185)

Đy khng phải l một tuyn bố cứu khoa học, nhưng chỉ đơn thuần l một giả định m khng cần bất kỳ giấy tờ chứng minh. Tại sao đon những bin tập vin Kinh Thnh m vẫn bị mất tch ngay từ đầu? Vng v văn bản gốc chứa lỗi, theo họ, một phần l do truyền miệng, họ muốn khi phục lại văn bản để hnh dạng ban đầu của n ngay cả khi n đ sai. Cả hai văn bản Byzantine v Vulgate l một văn bản gio hội sau theo cc bin tập vin. Nhưng tại sao khng chấp nhận điều đ thậm ch đ c ngay từ đầu khi chữ viết tay của họ yu thch, Vatican, v cũng c hai bản thảo giấy ci c từ no được nu l sự thật? Đối với văn bản sửa đổi của họ khc với cc văn bản tn gio sau khi Vulgate. Cu trả lời l những bin tập vin lăm m hnh cho tất cả lm việc được ni v khng cuối cng của tất cả l để lm theo Vatican, nhưng n đ được trn tất cả để khng chạy theo "văn bản tn gio" theo hnh thức bản thảo Byzantine. Khng tun theo cc văn bản Byzantine rằng nh thờ Kit gio một cch trung thực Trad dẫn hơn mười lăm thế kỷ l quan trọng hơn bất cứ thứ g khc. Đ l quan trọng hơn so với cc ti liệu văn bản tổng thể v n l quan trọng hơn chữ viết tay yu thch của họ Vatican ni chống lại họ. Đ l antibysantiska lập trường ny l tnh năng đặc biệt nhất của năm bin tập vin lựa chọn văn bản. Đ l quan trọng hơn so với cc ti liệu văn bản tổng thể v n l quan trọng hơn chữ viết tay yu thch của họ Vatican ni chống lại họ. Đ l antibysantiska lập trường ny l tnh năng đặc biệt nhất của năm bin tập vin lựa chọn văn bản. Đ l quan trọng hơn so với cc ti liệu văn bản tổng thể v n l quan trọng hơn chữ viết tay yu thch của họ Vatican ni chống lại họ. Đ l antibysantiska lập trường ny l tnh năng đặc biệt nhất của năm bin tập vin lựa chọn văn bản.

Mark. 1: 2 hoặc tin tri tin tri Isaia

Trong Mc. 1: 2, cu hỏi l liệu c nn được 'tin tri -sai,' hoặc 'tin tri'. C hai dấu ngoặc kp, đầu tin từ Malachi v người kia đến từ -sai. V vậy, n l đng để viết tin tri. Dưới đy l một bản tm tắt của bản thảo lu đời nhất:

tin tri tin tri Isaia A, E, W Alef, B v D Đa số bản thảo Hy Lạp với vốn Vulgate

Metzger cho những nhận xt sau đy l tại sao họ chọn tin tri Isaia:

"Do đ, dễ hiểu v sao những người sao chp n đ thay đổi dng chữ" Tin Tri Isaiah "(cc bi đọc m FNns trong cc nhn chứng sớm nhất của cc loại văn bản Alexandria v phương Ty) đến từ ngữ giới thiệu bao qut hơn" cc tin tri. "(2 Metzger, trang . 62)

Theo Metzger, do đ n l tốt nhất để lựa chọn "nh tin tri -sai," ngay cả khi n FNns đa số cc bản thảo của chữ hoa v chữ thường hỗ trợ cc ngn sứ Isaiah như cc tin tri khc với văn bản của Gio Hội sau (tức l Byzantine). V vậy, n đ thực sự khng c m hnh hoạt động khoa học họ theo sau, nhưng chỉ c một suy đon, giả định rằng cc văn bản Kinh Thnh chứa đựng sai st ngay từ đầu. Lưu rằng chữ viết tay Alef (Sinaiticus), trong đ c nhiều sai st, cc lỗi tương tự trong Matt. 13:35, nơi m n cũng l vị tin tri -sai, nhưng trch dẫn l từ Thi thin 78: 2 Lỗi ny đ được tuy nhin khng được chấp thuận khi c bản thảo Hy Lạp khc với lỗi tương tự.

Đnh dấu 9:42 Ai tin vo Thầy

Đnh dấu 9:42 Nhưng kẻ no chịu trch nhiệm xc phạm một trong những đứa trẻ nầy m tin vo ti, đy l lời đối với ti l bỏ qua trong một số bản thảo. Dưới đy l tm tắt của ti liệu bản thảo:

Me FNns lời bằng lời ni trn ti mất tch A, B, C-2, E, W Alef, C *, D Đa số bản thảo Hy Lạp với vốn Vulgate

Chng ti nhn vo cc bản tm tắt của sự ủng hộ đối với những từ 'ti' l rất mạnh mẽ trong những bản thảo cổ xưa bao gồm cả Vatican v FNns với cả Vulgate v trong phần lớn cc bản thảo với chữ hoa v chữ thường. Nhưng Metzger đ viết trong kiến ​​của họ rằng FNns một khả năng rằng những lời đ được đưa từ song song chứ khng phải ở Matthew 18: 6 V l do ny, họ khng muốn những lời ny v đặt chng trong dấu ngoặc đơn. Nhưng l do chnh m họ khng cung cấp thực sự l m hnh lm việc antibysantiska của họ: "Khi n FNns khc biệt, n l an ton nhất để chọn văn bản m l khc nhau từ cc văn bản tn gio sau, tức l văn bản Byzantine. "(1. Metzger, tr. 87)

Matt. 5.22 v l

Nhưng ti ni cng cc ngươi, Hầu cho hễ ai giận anh em mnh m khng c một l do chnh đng, ng trở thnh chịu trch nhiệm về sự phn xt. Dưới đy l những lời m khng c một l do chnh đng bỏ qua trong bản thảo Hy Lạp. Trong tiếng Hy Lạp, n chỉ l một lời no. Dưới đy l một bản tm tắt:

Những lời FNns v l trong lời văn bản v l thiếu trong văn bản Alef-2, D, E, W P67, Alef *, B, D-2 Đa số handskrifer Hy Lạp với vốn Vulgate

N FNns hỗ trợ mạnh mẽ trong bản thảo cũ v thậm ch trch dẫn từ cc Gio Phụ của thế kỷ thứ hai trở đi khng c l do hợp lệ l chnh hng nhưng Metzger viết ny trong kiến ​​của mnh:

"Trong khi đọc" khng l do chnh đng "l rộng ri từ thế kỷ thứ hai trở đi, n l rất nhiều khả năng rằng từ đ được thm vo bởi người sao chp văn bản để lm mềm trước khi mức độ nghim trọng thnh, so với từ sẽ bị bỏ qua như khng cần thiết." (P . 11, Metzger 2)

Metzger v cc bin tập vin khc sẽ chỉ nhn thấy l do tại sao từ nn đ được thm vo, nhưng l khng cởi mở với tưởng rằng người sao chp bỏ lỡ một lời no. Tại sao họ lm cho sự lựa chọn ny? Khi bạn biết m hnh lm việc antibysantiska của họ để bạn hiểu tại sao. Họ chọn văn bản m lệch khỏi cc "văn bản của Gio Hội sau (tức l Byzantine). Một l do nữa cho bỏ qua m khng c một l do chnh đng l cha nh thờ Origen c bản thảo m c ny, nhưng giả định m khng cần l do chnh đng đ được bổ sung. (3. Burgon, tr. 359-360)

Lc. 02:33 Joseph v cha mnh

Một số bản thảo c "Joseph v mẹ anh ngạc nhin ...", trong khi cc bản thảo khc c "cha v mẹ của ng ngạc nhin ...". Nếu c được Joseph v cha của ng l rất quan trọng trong quan điểm về sự ra đời trinh nữ. Dưới đy l tm tắt ra:

V Joseph v cha mnh, v A, E Alef, B v D Đa số bản thảo Hy Lạp chữ hoa v chữ thường Vulgate Đa số cc bản thảo Latin cũ

Chng ta thấy tm tắt m đa số cc bản thảo Hy Lạp chữ hoa v chữ thường cung cấp hỗ trợ cho n l Joseph, v cũng l một phần lớn của bản thảo Latin cũ. Trong bin soạn Tatian trong bốn Phc m như ng đ lm khoảng 170 năm, Josef ni. Nhưng Cyril cc bi viết của Jerusalem, lm việc vo những năm 300 giữa, ni cha mnh.

Metzger ni rằng họ (v dụ, năm bin tập vin) tin rằng Gio hội sửa chữa sai lầm để bảo vệ sự ra đời trinh nữ. (2 Metzger, pp. 111-112) N FNns bản thảo cổ xưa m cả hai cung cấp hỗ trợ cho Joseph v cha mnh. Bạn khng thể chứng minh bất cứ điều g, nhưng bạn phải chọn một trong cc ty chọn. Metzger v cc bin tập vin khc chọn m khng cần bằng chứng về cha mnh với sự biện minh rằng lỗi đ c từ đầu v sau đ sửa lại Gio Hội của lỗi. Tuy nhin, "lỗi" đ c từ đầu, sau đ, một suy đon dựa trn giả định chưa được chứng minh rằng cc lỗi tự động hẳn đ xảy ra trong qu trnh truyền miệng. Bn cạnh đ, n l tiếp tục một suy đon chưa được chứng minh rằng việc chuyển nhượng đ diễn ra chỉ bằng lời ni. Họ tiếp tục đi theo m hnh lm việc antibysantiska của họ, để chọn văn bản m lệch khỏi cc "text gio hội sau", tức l văn bản Byzantine.

Matt. 6: cng trnh 1 qu tặng hoặc tốt

KJV KJV

Mặc d hỗ trợ khng phải l mạnh mẽ đối với mn qu trong những bản thảo lu đời nhất để FNns vi bản thảo cổ xưa m cho n hỗ trợ. Ngoi ra FNns mn qu trong Tatian v Origen của cc tc phẩm. Tatian đ hoạt động vo cuối những năm 100 v Origen vo đầu 200 của. Người ta khng cần phải l một nh ph bnh văn bản nổi bật để nhận ra lsvarianten rằng "hy cẩn thận thực hiện việc tốt" l lời ku gọi sai l tri với văn bản Kinh Thnh khc. Khi cả hai ty chọn c thể được truy trở lại thời kỳ Kit hữu tin khởi, sự lựa chọn phải tự nhin để nhận mn qu l chnh hng như văn bản phải hi ha với những đoạn Kinh Thnh khc. Đ l chnh Cha đ thở ra tất cả cc Thnh. Nhưng tiếc l chọn những bin tập vin pha trước sai lầm về những g l đng. Một số cc bin tập vin cảm thấy rằng đ c sai st trong văn bản do sự truyền miệng của Gio Hội kể từ khi sửa chữa. (5. Black, p. 633. 6. Metzger, p. 86) Nhưng lời của Thin Cha được truyền miệng của nhn dn l một lời ni dối đ l bc bỏ bởi chnh Cha khi ng ni rằng "tất cả Kinh Thnh đều l bởi Đức Cha Trời soi." (2 Tim. 3:16)

Mark. 10:24 tin tưởng vo sự giu c

KJV KJV

Đại đa số cc bản thảo Hy Lạp v Latinh cổ hỗ trợ cho cc từ cn thiếu trong hai bản thảo Vaticanus v Sinaiticus. Metzger cho những nhận xt sau đy: Mức độ nghim trọng của tuyn bố của Cha Gisu đ được lm mềm bằng sự ra đời của một kvalifkation hạn chế tnh tổng qut của n v đưa n gần gũi hơn với bối cảnh của văn bản. (2 Metzger, p. 90) Đ khng phải l vật liệu bản thảo tổng thể m quyết định lựa chọn của họ m khng c một phỏng đon đ l ph hợp với antibysantiska v căn cứ của họ m hnh lm việc.

Lc. 09:35 yu hay chọn

KJV KJV

Cc ti liệu bản thảo tổng thể cung cấp hỗ trợ cho Người Con yu dấu. bnh luận Metzger l:

Ban đầu n trong Luca chắc chắn đứng Chosen, m chỉ xảy ra ở đy trong Tn Ước. Lựa chọn thứ hai, trong đ bao gồm một biểu hiện phổ biến hơn, l do sng tc cng nhau Con yu dấu FL tning. (2. Metzger, tr. 124)

Mfrga chng ti: Từ những g Cha Gisu đ chọn? Lm thế no c thể một v chỉ một trong những ban đầu đ được chọn, chng ta phải Con được lựa chọn? Chng ti c hai lựa chọn thay thế l gần như cũ để lựa chọn. Metzger l hon ton chắc chắn rằng n ban đầu đ trở thnh một lựa chọn. Nếu bạn tin rằng Kinh Thnh được cho bởi Đức Cha Trời soi, nhưng văn bản đ được thng qua từ miệng sang miệng với bất ton của con người, sau đ FNns nhiều lỗi m cần phải được sửa chữa. Sau đ, n sẽ l hợp l để ni rằng personne ni: "Kinh Thnh l ngay từ đầu v trong suốt cng việc của người đn ng" (8 Thụy Điển Hội Kinh Thnh hng năm) personne l một trong ba người đn ng đ cho chng ti nh thờ Thnh năm 1917. Nếu bạn tin rằng personne, Kinh Thnh l một tc phẩm của người đn ng sau đ bạn c thể chọn Chosen. Nhưng nếu bạn tin rằng Kinh Thnh l Đức Cha Trời h hơi v bảo quản, sau đ chọn Con Trai Yu Qu của ti.

Ga. 6:47 Ai tin vo ti

Ga.  6:47 Ai tin vo ti

Cc ti liệu bản thảo tổng thể cho sự ủng hộ của mnh cho những lời của ti l đng, mặc d vi bản thảo Hy Lạp cổ đại bỏ qua những từ ny. Tatian lm một bộ sưu tập của bốn Phc m khoảng 170 năm, nơi ng đ gắn b với ti. Metzger cho những nhận xt sau đy:

Việc bổ sung ti l cả hai tự nhin v khng thể trnh khỏi. Điều ngạc nhin l tương đối nhiều người sao chp chống lại sự cm dỗ. Nếu những lời ban đầu c mặt tại cc văn bản, v vậy khng c một lời giải thch tốt l tại sao những lời đ được bỏ qua. (2. Metzger, tr. 183)

N FNns khng c nhiều bản thảo đ sao chp lỗi ny. Cc ti liệu bản thảo tổng thể cho chng ta hai lựa chọn. Khng ai c thể chứng minh rằng những lời đ từ đầu hoặc mất tch. Năm bin tập tiếp tục l m hnh lm việc antibysantinska của mnh, để chọn văn bản m lệch khỏi cc "text gio hội sau" với l do họ chỉ c thể nhn thấy một l do c thể, v dụ: rằng những người sao chp văn bản điều chỉnh những g cn thiếu ở đy. Họ khng phải l mở với tưởng kh r rng rằng ai đ sao chp nhớ lại những chuỗi hai từ v v sau đ chuyển lỗi ny trn cho người khc bản sao của bạn. Nếu chữ bị thiếu nn n ni rằng hễ ai tin th được sự sống đời đời, nhưng sau đ mất tch sự thật quan trọng l chng ta phải tin vo Cha Gisu để được sự sống đời đời.

1 Cor. 15:47 Cha từ trn trời

1 Cor.  15:47 Cha từ trn trời

Đối với cc gio phụ như sau cha nh thờ với Cha trong cc tc phẩm của mnh: Tetullianus, Hippolytus v Victorinus của Pettau từ 200 v Basil Cả từ 300 của. Cc Nghị Phụ sau đy khng c Cha trong tc phẩm của ng: Cyprian từ 200, v Hilary Poitiers v Thnh Athanasius từ 300. M bạn nn chọn ci no? N FNns hỗ trợ sớm để cả hai lựa chọn, cả hai từ cha nh thờ v cc bản viết tay tiếng Hy Lạp cổ đại. Một văn bản tn gio, tức l bản thảo Byzantine c Cha v cc văn bản tn gio khc, tức l bản thảo Vulgate khng c Cha. Metzger bnh luận vo sự lựa chọn của họ để bỏ Cha. "Nếu từ (Cha) ban đầu đ, v vậy FNns l khng c l do tại sao n nn đ bị bỏ ra ngoi." (2 Metzger, p. 501-502) Một lần nữa n trở nn r rng rằng họ khng mở v n c thể l một lỗi sao chp, rằng ai đ sao chp nhỡ từ ny. Một l do khc c thể l Eusebius, người lấy ra Kinh Thnh để Hong đế Constantine. Eusebius khng tin rằng Cha Gisu l Đức Cha Trời. Kể từ đ đ l sự khc nhau giữa cc bản thảo khc nhau, như FNns cũng khả năng rằng ng đ chọn bản thảo đ đ ph hợp với niềm tin của mnh. N FNns nh khoa học văn bản nghĩ rằng hai bản thảo cũ Alef (Sinaiticus) v B (Vatican) từ những kinh bổn Hong đế Constantine lệnh của Eusebius. (7. Skeat, tr. 21-22) Kể từ đ đ l sự khc nhau giữa cc bản thảo khc nhau, như FNns cũng khả năng rằng ng đ chọn bản thảo đ đ ph hợp với niềm tin của mnh. N FNns nh khoa học văn bản nghĩ rằng hai bản thảo cũ Alef (Sinaiticus) v B (Vatican) từ những kinh bổn Hong đế Constantine lệnh của Eusebius. (7. Skeat, tr. 21-22) Kể từ đ đ l sự khc nhau giữa cc bản thảo khc nhau, như FNns cũng khả năng rằng ng đ chọn bản thảo đ đ ph hợp với niềm tin của mnh. N FNns nh khoa học văn bản nghĩ rằng hai bản thảo cũ Alef (Sinaiticus) v B (Vatican) từ những kinh bổn Hong đế Constantine lệnh của Eusebius. (7. Skeat, tr. 21-22)

1 Tim. 3:16 Thin Cha biểu hiện bằng xương bằng thịt

1 Tim.  3:16 Thin Cha biểu hiện bằng xương bằng thịt

Ở đy vấn đề l liệu sẽ c bất kỳ). Một xc nhận rất mạnh mẽ rằng Cha Gisu l Thin Cha, Thin Cha, hoặc ng (nghĩa đen:. Manifest trong xc thịt Nhiều dị gio, chẳng hạn như nhn chứng Jehovah, sẽ rất kh để ginh chiến thắng trong những người ủng hộ sự thật ny m Cha Gisu l Thin Cha thể hiện bằng xương bằng thịt đ bị xm phạm . một số gio phụ đầu l trong cc tc phẩm của mnh, nhưng người cha nh thờ Gregory thnh Nyssa, người lm việc trn 300, c Thin Cha trong cc tc phẩm của họ. Theo Metzger, họ nghĩ đ l một sự điều chỉnh của văn bản, m như một my in c thể c suy nghĩ đ đnh vần sai v thay đổi n Thin Cha, một ty chọn m Metzger v cc bin tập vin khc đ được mở cho tất cả mọi người đến một my in sửa đổi để Thin Cha để "đưa ra chnh xc gio điều lớn hơn." Metzger trch dẫn bao gồm hỗ trợ Origen cho n được điều đ, nhưng chng ta biết rằng Origen khng tin vo học thuyết của ba ngi. (2. Metzger, p. 573-574) C một trận chiến của cc vị thần tại 300 v n khng phải l xa vời khi cho rằng c những lực lượng m muốn loại bỏ Thin Cha từ cc văn bản.

Mark. 16: 9-20

Năm bin tập vin của cc văn bản cơ bản mới c kiến ​​rằng phần ny lớn ton bộ văn bản trong Tin Mừng Thnh Marc l một bổ sung. Những nỗ lực đ được thực hiện để loại bỏ tất cả mười hai cu từ Kinh Thnh, nhưng sau đ đ chọn nhiều độc giả Kinh Thnh khng mua bản dịch. Do đ, khng dm dịch hiện đại để loại bỏ mười hai cu thơ, nhưng g đ l một phần mở rộng m khng thuộc về Tin Mừng gốc, p dụng, cho. Instance. 1917, Kinh Thnh 2000 King James v nuBibeln. Cc bằng chứng cho thấy những cu ny l chnh hng l rất mạnh. N FNns 620 bản thảo Hy Lạp c chứa Mark, ở 618 trong số ny FNns mười hai cu với. Đ l chỉ trong hai bản thảo Alef (Sinaiticus) v B (Vatinanus) rằng họ đang mất tch. Một bản thảo đầu từ thời, A, c với tất cả mười hai cu thơ. Tất cả cc bản thảo Latin cũ c những cu thơ trừ K, trong đ c một kết thc ngắn. cha Hội thnh đầu tin trch từ mười hai cu, từ Justin Martyr ca. 150 CE .. trở đi v Irenaeus trch năm 180 ton bộ cu từ Mark. 16:19. Lm thế no cu được thm vo nếu họ tồn tại 200 năm trước khi Sinaiticus v Vaticanus viết? Bn cạnh đ, cả hai bản thảo, Alef v B bỏ qua cu thơ, để lại một khoảng trống lớn, như một dấu hiệu cho thấy cc văn bản Kinh Thnh mất tch. C lẽ họ hy vọng fnna cc văn bản thiếu v viết c sau đ. Cc nh ph bnh văn bản cho rằng mười hai cu thơ cuối cng c một phong cch khc nhau v hai từ điển hnh bị thiếu, lưng / trở lại v ngay lập tức, nhưng cc nh nghin cứu văn bản Burgon đ điều tra vấn đề ny v thấy rằng những lời ny cũng đang thiếu một số chương khc của Mark. Họ cũng cho rằng Eusebius v Jerome thiếu những cu ny trong hầu hết cc bản thảo của mnh. Nhưng điều ny l rất ph hợp, đối với những người ủng hộ nếu khng họ tranh luận của văn bản cơ bản mới m n khng phải l số lượng bản thảo đ rất quan trọng. Nhưng trong trường hợp ny, số lượng cc tc động đột ngột. N FNns khng ai trong số lập luận của họ giữ cho một bi đnh gi rất quan trọng. N thực sự l một tưởng kh xa vời rằng ai đ sẽ nhận được thm mười hai cu thơ, khi bạn biết những g hậu quả nghim trọng l nếu bạn thm hoặc trừ.

N khng phải l ton bộ ti liệu bản thảo hoặc trch dẫn từ cha nh thờ người đ lm điều đ Metzger v cc bin tập vin khc coi những cu ny thm m l m hnh lm việc của họ m bao gồm hai quy tắc:

  1. Khi B (Vatican) v Alef (Sinaiticus) đều đồng , nhưng khc với bản thảo khc m chng ti thực hiện theo hai ny.
  2. Khi FNns khc biệt v vậy tốt nhất để lựa chọn cc văn bản đ l khc nhau từ cc văn bản tn gio sau, tức l bản thảo Byzantine.

tm lại

By giờ chng ta đ trải qua mười hai đoạn để chứng tỏ việc lựa chọn văn bản để văn bản cơ bản mới đ đến. Một số trong những đoạn lin quan đến những mu thuẫn v những người khc về mặt hỗ trợ cho Cha Gisu thần. Sự ủng hộ của cc bản thảo khc nhau c thể khc nhau từ nơi ny sang nơi khc. Đi khi sự hỗ trợ l một trong những bản thảo lu đời nhất mạnh mẽ hơn v đi khi yếu. Nhưng rất thường xuyn cc văn bản Byzantine / Nhận bản hỗ trợ từ một hoặc rất nhiều bản thảo cổ Hy Lạp. Cc nh khoa học văn bản ni rằng hm nay chng ti c quyền truy cập vo bản thảo cũ v tốt hơn so với họ đ c trong những năm 1500, nhưng B (Vatican) đ được biết đến trong những năm 1500 v Alef (Sinaiticus) thực sự khng phải l một dạng chữ viết tay tốt. Đ l một thực tế được biết rằng FNns nhiều lỗi sao chp trong bản thảo ny. một dạng chữ viết tay xấu như vậy khng cần phải c được c trong fl ảnh hướng n đ nhận được văn bản Hy Lạp mới. Mặc d sự sẵn c của bản thảo được tốt hơn hiện nay so với những năm 1500, n trở thnh vấn đề cốt yếu: Ai nn lm cho sự lựa chọn? Đ l những người Kit hữu v tin rằng Kinh Thnh đều l bởi Đức Cha Trời soi v bảo quản bằng quan phng của Cha cho thời đại chng ta thực hiện một lựa chọn cc văn bản. Nhưng những người khng tin rằng Kinh Thnh đều l bởi cảm hứng, v khng tin rằng Cha bảo quản cc văn bản, họ lm cho một lựa chọn khc. Bởi v họ tin vo truyền miệng, họ c nghĩa l n l an ton nhất khi n FNns khc biệt trong văn bản, chọn văn bản m l khc nhau từ cc văn bản của Gio Hội sau, tức l Byzantine. Trong bi viết ny, chng ta c thể kết luận rằng nếu lựa chọn l giữa bản thảo Byzantine v Vulgate v vậy họ đ chọn để đi chệch khỏi cc văn bản Byzantine. Họ muốn trn tất cả để lm theo bản thảo B yu thch của họ (Vaticanus), nhưng chng ta cũng c thể nhn thấy thời gian khi họ đ chọn để khởi hnh từ bản thảo ny v n ph hợp với bản thảo Byzantine v trong việc lựa chọn giữa sau B (Vatican) hoặc đi chệch khỏi cc văn bản Byzantine, như họ đ chọn để đi chệch khỏi cc văn bản Byzantine. antibysantiska ny m hnh m khng được nn nổi tiếng lm việc, người ta c thể đọc trong một cuốn sch Metzger của. (1. Metzger, p. 87) Đy khng phải l một m hnh cng trnh khoa học nhưng dựa trn một sự miễn cưỡng hợp l bản thảo Byzantine v văn bản nhận. một m hnh lm việc như vậy l khng chỉ phản khoa học nhưng hết sức unbiblical v n bỏ qua lời khai của Kinh Thnh về bản thn mnh.

Nếu Kit hữu tin rằng Lời Cha l thở ra v giữ lại bị buộc phải lựa chọn, như đ c văn bản Hy Lạp ban đầu, m đ trở thnh FNns đại diện trong cc ti liệu bản thảo tập thể, tức l văn bản Byzantine m sau đ FCK một sự tiếp nối của cc văn bản đ nhận. Nhưng thật khng may, cc văn bản cơ bản mới, với tất cả những lỗi lầm v mu thuẫn của n l cơ sở cho hầu hết cc bản dịch của Thụy Điển trong thập nin 1900 v đầu những năm 2000, với hai trường hợp ngoại lệ. Khung nhạc phin bản của Karl XII Kinh Thnh 1923 KJV, cả hai dựa trn cc văn bản nhận. Chỉ trong Tn Ước lin quan đến những thay đổi xung quanh 3300 nơi! Đối với những người muốn tm hiểu thm, chng ti khuyn bạn nn gh thăm trang web, bibel.se , nơi bạn c thể thưởng thức video v nhiều bi viết v tranh luận.


Thụy Điển KJV

Bo Hagstedt, Chủ tịch

Andr Juthe Ph. D.


→ Tải về bi viết như một tập tin pdf.


Xem cc phần trước:

Website Cải cch Kinh Thnh của: www.bibel.se

Xem thm:


Ti liệu tham khảo

  1. Bruce M. Metzger, cc văn bản của Tn Ước, Đ l truyền, tham nhũng v phục hồi, ti bản lần thứ 4, Oxford University Press năm 1968.
  2. Bruce M. Metzger, A Commentary Văn bản trn Hy Lạp Tn Ước, 2nd edition, Deutsche Bibelesellschaft / Hội Đức Thnh Kinh, Stuttgart, in lần thứ 8. Trong năm 2007.
  3. John William Burgon, The Revision Revised, in ấn thứ hai, Dean Burgon Society Press, New Jersey, vo năm 2000.
  4. JA Moorman, Bản thảo sớm, Gio Phụ, v phin bản ủy quyền, Kinh Thnh cho Hm nay Press, New Jersey, 2005. Moorman đ bin soạn cc FNns bằng chứng bản thảo v thậm ch trch dẫn cc Gio Phụ. Nguồn ng đ sử dụng l phin bản thứ tm Tischendorfs, Nestle-Aland phin bản 26, Lin Hiệp Thnh Kinh Hội ấn bản thứ ba vo năm 1975, bản đồ của bản thảo trong văn bản của Tn Ước bởi Kurt v Barbara Aland, phin bản CE Leggs của Matthew v Mark, một số dấu ngoặc kp l lấy từ von Soden, Hodges v Farstad, cc tm tắt land của Phc m v Hoskier Khải Huyền.
  5. Matthew Black, Bnh luận Peake về Kinh Thnh, sửa đổi phin bản 1962
  6. Bruce M. Metzger, Tn Ước, Bối cảnh của n, tăng trưởng, v nội dung, Abingdon Press, 1965
  7. TC Skeat, The Codex Sinaiticus v The Codex Alexandrinus, London, Bảo tng Anh quốc vo năm 1963.
  8. Bo co thường nin Thụy Điển Bible Society của, bin bản ngy 21 Thng Tư năm 1886.


Tack fr att du lser Apg29. DELA grna till dina vnner. Du kan ocks stdja Apg29 genom att stta in en valfri GVA p BANKKONTO 8169-5,303 725 382-4. P internetbanken gr det att stlla in s att du automatiskt ger en summa varje mnad. Men om du hellre vill kan du SWISHA in en frivillig summa p 070 935 66 96. Tack.


Vill du bli frlst?

Ja

Nej


Publicerades onsdag 8 maj 2019 13:38 | | Permalnk | Kopiera lnk | Mejla

22 kommentarer

Robert Wed, 08 May 2019 15:53:25 +020

Den ende som kan tvivla p Jesu Gudom r den som inte blivit fdd p nytt, oavsett versttningar. Och oavsett versttningar vet den som r fdd p nytt att Jesus r Herrarnas Herre och Konungars Konung. Man vet x att Jesus alltid varit det fr han r Alpha och Omega.

Men ok det hade ju underlttat om hela skriften var utan mnsklig bristpverkan tex i Uppenbarelseboken dr den blekgula hsten egentligen r en grn hst....

Svara


margareta Wed, 08 May 2019 19:55:04 +020

TACK FR DENNA PMINNELSE

Den Heliga Skrift, Ordet, r mina ftters lykta, ett ljus p min stig

Gud har gett oss en instruktionsbok

ndrar man, lgger till, drar bort, d r det svrt att frst Ordet, d r det ingen Helig Skrift lngre och d blir det frvirring

Mrkligt att ndra en grundtext ???

Var finns vrdnaden och respekten fr Guds Ord som r heligt.

Svara


Roger T. W. Wed, 08 May 2019 22:17:10 +020

Det hr r fantastiskt och visar hur mycket vi behver varandra. Vi r mnga som inte kan grundsprken. Var och en bidrar efter egen frmga. Jag kan inte svetsa med pinne heller och gldjer mig ver att ngra kan. Se beroendet i vr mnniskofamilj.

Svara


Stefan Jonasson Thu, 09 May 2019 07:42:23 +020

Folkbibeln r en bra versttning.. Nr jag brjade lsa bibeln igen efter mnga r.. Efter mnga r i misr och hopplshet och jag ter igen kunde gripa tag i GUDS ND och f tillbaka mitt hopp.. Hade lst 1917 frut.. Den var bra med en fin gammal svenska.. En versttning jag lste str det i Rom 5:1 d vi nu blivit rttfrdiga av tro har vi fred med GUD genom vr HERRE JESUS KRISTUS.. I folkbibeln str det frid med GUD det r vl samma sak egentligen.. Men fred r ett bra ord allts vi har slutit fred med GUD genom att tro p den han har snt.. I gamla testamentet str det att fred m man sluta med mig.. Vi har fred med GUD genom att han frklarat oss rttfrdiga.. Trots att vi egentligen inte alltid gr det som r rttfrdigt.. Vi misslyckas ibland men vi frsker han tillrknar oss inte vra synder lngre vi r frsonade med GUD han ser oss som rena han ser JESUS KRISTUS RTTFRDIGHET...

Svara


Alf Thu, 09 May 2019 21:36:40 +020

Jag uppskattar vldigt att Reformationsbibeln finns och de som jobbat och slitit fram den genom Guds nd. Det r kraft i Guds Ord.

Svara


Aila Annala Fri, 10 May 2019 06:56:26 +020

Jag tnker inte g in p sjlva argumentationen eftersom det redan finns alldeles tillrckligt mycket skrivet om de olika handskriftstraditionerna, ven av bibeltrogna evangelikala forskare (dr Hagstedts & Juthes ord "myt" verkligen inte r rtt beskrivning). Bara ett par ord om litteraturen: deras frsta kllhnvisning r till Metzger, men varfr inte ta en nyare upplaga, den fjrde frn 2005? Jag skulle ocks vilja rekommendera Craig Blomberg: "The Historical Reliability of the Gospels" (2nd ed., 2007) och "Can We Still Believe the Bible?" (2014), bara som exempel p att det jag skrev i min artikel inte r ngot bara jag "hvdar".

Jag vill ocks ppeka att Hagstedt & Juthe verkar helt ha missat/valt bort min huvudpong med min artikel: jag ville vdja till den svenska kristenheten att inte smutskasta varandras bibelversttningar eller frska bedma versttarnas tro. Det ger ett ytterst mrkligt intryck fr icketroende att de kristna brkar om sin egen heliga Skrift och ifrgastter varandra. Jag menar att varje bibellsare kan i alla serisa bibelversttningar hitta allt mnniskan behver fr sin frlsning, och ingen versttning r fullkomlig, s lt oss tacka Gud fr att vi har s mnga versttningar som kan komplettera varandra. r det inte det viktigaste att folk lser Bibeln, oavsett versttning? Vldigt mnga kristna lser lngt vrre saker n en kanske ngot bristfllig Bibel, med bde texter och bilder av betydligt mer tvivelaktiga skribenter n ngra bibelversttare! Har inte mnga kristnas oro blivit ganska missinriktad?

Svara


Lena Henricson Fri, 10 May 2019 13:25:11 +020

Svar till Stefan Jonasson .

S fint att du kom tillbaka till din tro p JESUS! 💕✝️💕D blev det gldje hos Gud och nglarna i himlen. 🎶🌸🎶🌸🎶

Svara


Lena Henricson Fri, 10 May 2019 13:26:28 +020

Svar till Aila Annala.

Hller med dig! 👍🌹

Svara


Mikael N Sat, 11 May 2019 00:04:15 +020

r det ngon som har ngra sikter om King James-bibeln p svenska? Vad ser ni fr fr- och nackdelar med denna i jmfrelse med Reformationsbibeln?

Svara


Leif Sat, 11 May 2019 09:17:16 +020

Svar till Mikael N.

ReformationsBibeln r bttre fr egen del eftersom den r p svenska!

Men KJW r bra ocks! 🙏

Svara


Mikael N Sat, 11 May 2019 12:59:59 +020

Svar till Leif.

Jag syftade specifikt p de svenska versttningen av KJV http://nyatestamentet.nu/

Jag tycker sprket r lite otympligt, d man verkar strvat en mer eller mindre bokstavlig versttning av 1600-talsengelska till svenska.

Sedan delar jag inte heller deras versttningsfilsofi att just King James-bibeln (allts inte bara de grundtexter den bygger p) skulle st under ett lfte om ofelbarhet. Det r ju en vldigt vanlig uppfattning i USA bland t.ex. oberoende baptister eller primitiva baptister.

Svara


Bo Hagstedt Sun, 12 May 2019 10:45:14 +020

Svar till Aila Annala.

Aila Annala undrar ver varfr vi inte har anvnt oss av en nyare upplaga av Metzgers bok. Hon freslr fjrde upplagan frn 2005 av boken The Text of the New Testament, Its Transmission, Corruption and Restoration. Men vra citat frn den boken r frn fjrde upplagan. Nr en bok tar slut s gr man nya tryckningar. Om det sker frndringar i textinnehllet s blir det en annan utgva n den frsta (utgva= reviderad upplaga). Men tryckningen 2005 r inte en ny utgva utan en ny tryckning av samma utgva som 1968. Det innebr att innehllet i boken frn 1968 och 2005 r detsamma. Om Aila har upptckt ngra skillnader, mellan boken som trycktes 1968 och 2005 som berr vra citat, s vill vi grna f veta det, vi nskar bara frsvara Guds ord med hjlp av sanningen. Men i s fall har frlaget missat att ange att 2005 r en ny utgva vilket vore ytterst osannolikt.

Orsaken att vi valde att ge ut en sammanstllning ver handskriftsbevis var att Annala hvdade att Reformationsbibelns grundtext bygger p handskrifter frn 900 - 1200 talet. Vi har lagt fram konkreta bevis p att det inte stmmer. Vi r vl medvetna om att det finns fler n Annala som gr liknande pstenden. Det gr emellertid inte dessa pstenden mer berttigade. ven om Erasmus inte hade tillgng till ldre handskrifter n frn 900-talet nr han gjorde sin sammanstllning, s har senare textfynd visat att Textus Receptus har std ven frn gamla handskrifter. Det blir drfr missvisande att pst att Textus Receptus bygger p handskrifter frn 900 - 1200 talet som Annala och andra textkritiker gr.

Nr det gller Annalas huvudpong att vi inte ska brka om den heliga Skrift s tnker hon mycket p hur icke kristna ska uppfatta oss kristna. Hon tycker att det viktigaste r att vi lser Bibeln oavsett vilken versttning vi anvnder. Detta r ett felaktigt resonemang. Det viktigaste r inte hur icke kristna ser p oss utan hur Gud ser p en bibelversttning, eftersom det r den heliga Skrift som Gud sjlv r frfattare till. Om en versttning inte sger hela sanningen om Jesus, Guds Son, eller till exempel hur vi blir frlsta, s behver vi reagera och sga ifrn. Man kan bli frlst genom bara vissa delar av bibeln t.ex. Johannesbreven eller ett enda av evangelierna (som det varit under kommunistregimer fr mnga kristna) eller utan ngon bibel alls. Men det r inget skl mot att gra allt man kan fr att f den bsta mjliga versttningen av en korrekt grundtext och att kritisera de versttningar som inte hller det mttet. Vr respekt infr Gud och sanningen br inte ge oss ngot annat val.

Annala bortser frn det faktum att det r viktigt vilken tro man har nr man sorterar bland handskrifterna fr att vlja ut rtt grundtext till Bibeln. Om man har fel tro eller fel utgngspunkt s kan det pverka vilka handskrifter man vljer som kta och ursprungliga. Vi har lagt fram tydliga bevis fr att de fem mn som gav oss den nya grundtexten till Nya Testamentet hade fel utgngspunkt och drmed valde fel handskrifter. Det r ocks s att om man har fel tro nr det gller grundlggande kristen tro, s kommer det att pverka versttningen. Vr avsikt har aldrig varit att "smutskasta" Bibel 2000, men dremot har vi nskat gra varje bibellsare uppmrksam p dess uppenbara brister. Det r en plikt fr varje lrjunge till Jesus att ppeka nr hans ord och budskap inte terges korrekt. ven utgivarna till Folkbibeln har kritiserat Bibel 2000, ven om de anvnder samma grundtext. Sjlvklart blir Folkbibelns versttning bttre n Bibel 2000, av den enkla anledningen att enbart kristna, som r fdda p nytt, har medverkat i versttningen. S r inte fallet med Bibel 2000. Hur ska man kunna verstta den heliga Skrift om man inte r fdd p nytt? Det r ett knt faktum att inte alla som medverkade i versttningen av Bibel 2000 var fdda p nytt. Till och med sdana som inte tror att det finns ngon Gud har medverkat. Fr den som vill veta mer om Bibel 2000 och dess brister kan lsa Leif Johanssons skrift: Kan man lita p Bibel 2000?

http://www.dragenut.se/filer/Kan%20man%20lita%20pa%20Bibel%202000.pdf

Sammanfattningsvis, s r vr huvudpong att nr det gller en versttning av Bibeln, s gr man det fr Herren. Det viktigaste blir d att i gudsfruktan gra sitt bsta fr att f fram en versttning som kan bli godknd av Herren. Om det r ngot som vi mnniskor anser att vi ska kunna lita p s r det Bibeln. Den r ju fundamentet fr de kristna lrorna. Drfr menar vi att det r viktigt att vlja inte bara en bra versttning utan en bra versttning av en korrekt grundtext. Det finns i Sverige idag bde bra och dliga versttningar av Bibeln. Om vi lser en bra bibelversttning och gr som det str s blir det bra frukt i vra liv, men om vi lser en dlig versttning, som r full av motsgelser och felaktiga pstenden, s blir frukten i vra liv smre. Det bsta r om folk lser en Bibel som r en bra versttning av den korrekta grundtexten.

SVENSKA REFORMATIONSBIBELN

Bo Hagstedt, Ordfrande

Andr Juthe Ph. D.

Svara


Torbjrn S Larsson Sun, 12 May 2019 13:46:43 +020

Vrdefulla tankar.

Det r vrdefulla tankar Bo ger oss. Alltfr ofta har de psykologiska stllningstagandena, ofta undermedvetna, frbisetts d en bibelversttning debatterats. P ett fredmligt stt s guidad vi igenom avsnitt efter avsnitt och slipper den psigt verlgsna ton som man annars anvnder mot lekmn.

-- En versttning ska vara en versttning. Inte en frklaring till det man uppfattar vara textens mening som man ofta ser i NT av bibel 2000. Dock anser jag deras versttning av GT r betydligt bttre. Luthers versttning av profeterna i GT tycker jag verkar vara lite av ' skjuta frn hften '. Men andra sidan gav han ju oss hela Bibeln p vrt eget sprk. Den som alla talar illa om, fribaptisten Helge kesson versatte alltihop. Nr jag grunnar ver ngot s gr jag alltid dit eller s tar jag omvgen ver Peter Fjellstedt kommentarer som hanterar K XII:s versttning ( Reformationsbibeln).

Reformationsbibeln knns kta och har ett friskt sprk. Hoppas bara att deras pgende versttning av psaltaren i GT kan behlla ordvalrerna och samtidigt f den fina poetiska klangen som lever i 1917 - rs versttning!!

Svara


Leif Sun, 12 May 2019 17:45:58 +020

Svar till Mikael N.

Jaha du👍

Den har jag missat helt....

Svara


Mikael N Mon, 13 May 2019 10:45:51 +020

Jag satt och funderade, och tnkte att mnga av de grupper (tminstone i USA) som hrdast driver KJV-onlyism eller frsvarar Textus Receptus eller majoritetstexten, ocks r rrelser som fretrder baptistisk successionism, dvs. att det finns en obruten kedja av baptistiska frsamlingar allt sedan nytestametlig tid. Hur ser ni p det?

Svara


Christer berg Mon, 13 May 2019 12:17:31 +020

Svar till Mikael N.

"Hur ser ni p det?"

Artikeln handlar om grundtexten och Reformationsbibeln.Allts ingen diskussion som inte har mnet att gra.

Svara


Torbjrn S Larsson Mon, 13 May 2019 21:07:38 +020

Svar till Mikael N.

Utan tvekan fanns det grupperingar dr det frekommit bibelversttningar p landets sprk lngt fre Luther och Wycliffe. D jag gick i skolan framstlldes Luther lite som en superhjlte som versatte NT av Reformationsbibeln p tre mnader! Onekligen en bragd. Men vad f vet r att det innan honom fanns minst 14 versttningar till tyska sprket...En del av dessa hade anknytningar.

Men egentligen var det ju katoliken Erasmus som fixade sammanstllningen av grundtexten. Medans hans kollegor gnade sig att brnna upp bde biblarversttningar och gare till dessa.

Svara


Aila Annala Tue, 14 May 2019 10:36:27 +020

Som jag redan skrivit vljer jag att inte g in p ngon nrmare argumentation mot Hagstedt & Juthe, av just den anledning jag redan nmnt: det finns alldeles tillrckligt mycket skrivet om bibelhandskrifter fr att den som vill kan bekanta sig med dem sjlv. Jag skulle bara nska att alla lste p och tnkte efter lite, innan man kommer med s bergskra sikter om andras arbeten och frsk till bevisfring mot dem.

Jag skulle ocks fortfarande vilja vdja till kristenheten att hlla en lite dmjukare och respektfull attityd mot vra vedertagna bibelversttningar inte bara fr icketroendes skull utan ocks drfr att Bibeln varnar oss fr att dma. Jag orkar inte tro att Hagstedt & Juthe r kapabla att bedma hur Gud ser p vra olika bibelversttningar utan fr nog (precis som jag och alla andra) nja sig med att vi r begrnsade mnniskor allesammans. Om det nu vore s bekymmersamt att bara en enda svensk bibelversttning r den rtta, s mste alla deras tro ifrgasttas som blivit troende tack vare och rttat sitt liv efter en annan versttning. Jag har lite svrt att tro att Hagstedt & Juthe riktigt vill g s lngt, och just drfr vore lite mer dmjukhet p sin plats. Sjlvupphjelse och ifrgasttande av andra vcker inte den respekt som de antagligen strvar efter.

Jag mter stndigt uppriktiga och rliga, kompetenta och gudfruktiga kristna i olika sammanhang som verkligen inte uppfattar sina bibelversttningar p det stt som Hagstedt & Juthe (och mnga andra) vill hvda att de r (att de t.ex. skulle nedgradera Jesus gudom). Jag har p mina frelsningsresor och i andra sammanhang ftt frska frsvara andra bibelversttare faktiskt ocks Reformationsbibeln! just drfr att alla versttare r bristflliga mnniskor och i behov av samma Guds nd och frltelse som alla andra, och kan gra oss skyldiga till mnga felbedmningar och misstag. Men dmande attityder mot andra har jag aldrig kunnat frsvara, oavsett varifrn de kommer. Jag knner personligen andra bibelversttare och representanter frn olika bibelsllskap (bl.a. har jag suttit som Biblicas representant i vra gemensamma mten kring Bibeln, dess versttning och spridning), och jag hyser en stor respekt fr dem som arbetar med Guds Ord, ven om vi inte alltid tnker lika i varje detalj. Vi strvar efter samma ml, att gra Jesus knd som vrldens Frlsare och frska vertyga mnniskor om att han r vgen, sanningen och livet.

Aila Annala

Svara


PT Tue, 14 May 2019 10:45:51 +020

Svar till Aila Annala.

Vldigt bra kommentar Aila!!!!

Svara


Stefan Jonasson Tue, 14 May 2019 23:59:48 +020

Summan av GUDS ORD r sanningen str det i bibeln... Inte bara enskilda verser.. Som man gr olika doktriner av.. Det gr att lsa alla versttningar och rkna ut vad GUD vill sga till oss dmjuka er fr GUD s ska djvulen fly frn er... Och han skall upphja er och ra er (visa sin vilja).. Tack fr alla som bevarat skriften och forskat i skrifterna under alla rhundranden..

Svara


Andr Juthe Fri, 17 May 2019 16:49:33 +020

Vi noterar att Aila inte gr i svaroml p sakfrgan p ngon enda punkt av det vi tagit upp. Vi hller med henne p den punkten att vi inte anser oss kapabla att bedma hur Gud ser p de olika bibelversttningarna. Annala varnar fr att vi inte ska dma. Om hon vill pst att vi r dmande, s tar hon fel, vi har enbart gjort en bedmning av en versttning (Bibel 2000) och talat om att den inte sger sanningen p flera stllen.

Vidare efterlyser Annala mer dmjukhet och varnar fr sjlvupphjelse och ifrgasttande. Vi har svrt att knna igen denna beskrivning. r vi mindre dmjuka n de som gav oss den nya grundtexten 1975? De anser med absolut skerhet att de sista tolv verserna i Mark. 16:9-20 inte r ursprunglig text utan har blivit tillagt. Vi har gtt igenom det samlade handskriftsmaterialet och gtt igenom alla deras argument. Bde vi sjlva och erknda textforskare har kunnat konstatera att inte ngot av deras argument hller. Varfr r vi mindre dmjuka nr vi sger att de tolv verserna med absolut skerhet r kta och ursprunglig? Det mrkliga r att nr vi hvdar att just Textus Receptus r den korrekta grundtexten, s r det brist p dmjukhet. Men om Annala och andra nutida versttare hvdar att den nya grundtexten r den rtta, s r man istllet dmjuk!

Men att hvda att de som fresprkar ngon annan grundtext n Textus Receptus inte skulle gra precis samma sjlvupphjande ansprk r naturligtvis felaktigt. Ty att hvda att en grundtext r den korrekta r rimligtvis frn ett kristet perspektiv det samma som att hvda att Gud anser att den r korrekt. Eller Menar Aila att en grundtext kan vara korrekt samtidigt som Gud anser att den inte r korrekt? Annala: skriver vidare: Jag skulle bara nska att alla lste p och tnkte efter lite, innan man kommer med s bergskra sikter om andras arbeten och frsk till bevisfring mot dem. Ok, men det r ju precis det som vi gjort med tskilliga debattartiklar, och frgan r om det r vidare dmjukt att antyda att dessa artiklar visar att vi inte r plsta och har sysslat med stor eftertanke? Speciellt nr man inte p ngon enda punkt visar att vi har fel i sak? r det dmjukt? Det r ocks svrt att se varfr vi inte kan ha respekt fr dem som arbetar med Guds ord samtidigt som vi hvdar att Textus Receptus r den ursprungliga texten. Det ska tillggas att vi har djup respekt fr bde Ailas och Biblicums arbete, men vi delar inte stndpunkten att Textus Receptus br ersttas av den reviderade texten. Varfr r det dmande att fresprka Textus Receptus men inte dmande att fresprka den reviderade moderna textsammansttningen?

Annala hvdar vidare i sitt inlgg att det vore bekymmersamt om bara en enda svensk versttning r den rtta. Vidare d: mste alla deras tro ifrgasttas som blivit troende tack vare och rttat sitt liv efter en annan versttning. Detta r inte ngot som vi har psttt. Vi har istllet hvdat att man kan bli frlst genom att lsa de flesta bibelversttningar som vi har samt att man ven kan hitta vrdefull undervisning fr de kristna. Men om man lser ett av de bibelstllen som lr fel och fljer det, d kan man komma fel, ssom t. ex. om man lser 1 Petr. 2:2 dr det str i den felaktiga grundtexten att man kan vxa upp till frlsning. Om man fljer denna undervisning och frbiser det faktumet att vi mste bli fdda p nytt, dvs. omvnda oss, fr att bli frlsta, d blir det fel. Frlsning r inget man kan vxa upp till, det r bara ngot man kan ta emot som en gva.

Vi hller med Annala p den punkten att vi alla r bristflliga mnniskor som r i behov av samma Guds nd och frltelse inklusive bibelversttare. Vi har aldrig gnat oss t att dma andra bibelversttare eller de som gav oss den nya grundtexten. Inte heller har vi kommit med ngra personliga anklagelser. Dremot har vi lyft fram vilken tro och vertygelse de hade som gav oss den nya grundtexten, eftersom det i mycket hg grad pverkade deras urval av text.

Annala har meddelat att hon inte avser att g in argumentation angende huvudmnet fr vr artikel, den rtta grundtexten till Nya Testamentet, s drfr betraktar vi debatten som avslutad. Christer berg har meddelat att debatten ska handla om detta och inget annat.

Lsarna fr sjlva bedma vilken position det r som har de bsta argumenten fr sig.

Med nskan om Guds rika vlsignelse,

SVENSKA REFORMATIONSBIBELN

Bo Hagstedt, Ordfrande

Andr Juthe Ph. D. Informationssekreterare

Svara


SAS Fri, 17 May 2019 21:30:42 +020

Svar till Andr Juthe.

Bra skrivit kra brder i Kristus! Jag har kpt mnga Reformationsbiblar av er och den versttningen knner jag mig trygg med. Jag har i mina samtal med er upplevt en sann dmjukhet i ert arbete med att verstta. nnu en gng vill jag sga tack frn mitt hjrta till ert arbete och ser framemot att se hela Bibeln versatt.

Med Varma Hlsningar

En som r trogen kpare av Reformationsbibeln

Svara


Din kommentar

Frsta gngen du skriver mste ditt namn och mejl godknnas.


Kom ihg mig?

Din kommentar kan deletas om den inte passar in p Apg29 vilket sidans grundare har ensam rtt att besluta om och som inte kan ifrgasttas. Exempelvis blir trollande, hat, frljligande, villolror, pseudodebatt och olagligheter deletade och skribenten kan bli satt i modereringskn. Hittar du kommentarer som inte passar in kontakta d Apg29.


Prenumera p Youtubekanalen:

Vecka 29, tisdag 16 juli 2019 kl. 08:31

Jesus sker: Reinhold, Reine!

"S lskade Gud vrlden att han utgav sin enfdde Son [Jesus], fr att var och en som tror p honom inte ska g frlorad utan ha evigt liv." - Joh 3:16

"Men s mnga som tog emot honom [Jesus], t dem gav han rtt att bli Guds barn, t dem som tror p hans namn." - Joh 1:12

"Om du drfr med din mun beknner att Jesus r Herren och i ditt hjrta tror att Gud har uppvckt honom frn de dda, skall du bli frlst." - Rom 10:9

Vill du bli frlst och f alla dina synder frltna? Be den hr bnen:

- Jesus, jag tar emot dig nu och beknner dig som Herren. Jag tror att Gud har uppvckt dig frn de dda. Tack att jag nu r frlst. Tack att du har frltit mig och tack att jag nu r ett Guds barn. Amen.

Tog du emot Jesus i bnen hr ovan?
Ja!


Senaste bnmnet p Bnesidan
mndag 15 juli 2019 22:12

Varfr kan jag inte knna gldjen att leva Jesus hjlp mig att f skrattet tillbaka inte att jag nskar att mitt liv tar slut krafterna har sina ver min oro ver min son och mina kra barnbarn

Morsan reklam


Aktuella artiklar


Senaste kommentarer



STD APG29! Bankkonto: 8169-5,303 725 382-4 | Swish: 070 935 66 96 | Paypal: https://www.paypal.me/apg29

Christer berg och dottern Desir.

Denna bloggsajt r skapad och drivs av evangelisten Christer berg, 55 r gammal. Christer berg blev frlst d han tog emot Jesus som sin Herre fr 35 r sedan. Bloggsajten Apg29 har funnits p ntet sedan 2001, allts 18 r i r. Christer berg r en nkeman sedan 2008. Han har en dotter p 13 r, Desir, som brukar kallas fr "Dessan", och en son i himlen, Joel, som skulle ha varit 11 r om han hade levt idag. Allt detta finns att lsa om i boken Den lngsta natten. Christer berg drivs av att frkunna om Jesus och hur man blir frlst. Det r drfr som denna bloggsajt finns till.

Varsgod! Du fr kopiera mina artiklar och publicera p din egen blogg eller hemsida om du lnkar till sidan du har hmtat det!

MediaCreeper

Apg29 anvnder cookies. Cookies r en liten fil som lagras i din dator. Detta gr att stnga av i din webblsare.

TA EMOT JESUS!

↑ Upp