Language

Apg29.Nu

Christer berg | TV | Bnesidan | Frga Christer berg | Skrivklda | Chatt | Lsarmejl | Skriv | Media | Info | Sk
REKLAM:
Vrlden idag

Std Apg29 genom att swisha 20 kr till 072 203 63 74. Tack.

Cha Gisu trở lại trong 1 v 2 Thes

Đ c trong chương đầu tin nơi Phaol đề cập đến những lời dạy căn bản của Cha Thnh Thần hay ăn năn hội, khi ng đề cập

Rocket ra mắt.

Thứ nhất, sự sung sướng một học quan trọng nn l một phần khng thể thiếu của nền tảng v rao giảng của hội. N cũng l một sự kiện ring biệt v khc biệt trong mối quan hệ với Cha Gisu nhn thấy được đến thế gian, v thay vo đ một m tả về Cha, Đấng ngự xuống từ trời để lấy v co giật tn gio của mnh với chnh mnh. Rapture cũng l một cuộc hội ngộ của những người thn yu của chng ti, người đồng thời với sự sung sướng lại từ ci chết.


Av Mikael Walfridsson
lrdag, 12 oktober 2019 00:37
Gstblogg

Cng với 1 Cor 15, như l l thư của Paul đến nh thờ ở Thessalonica, một số bức thư lc tốt nhất của n m tả sự trở lại của Cha Gisu. Letters cu trả lời bao gồm những vấn đề g sự sung sướng l, v khi n xảy ra.

Đy l một bi đnh gi của hai thư của Thnh Phaol m cho chng ta một sự hiểu biết của thời đại kết thc, v mối quan hệ giữa ngy Cha Gisu Kit l ai cũng uppryckelsens ngy, v ngy của Cha l Cha Gisu đến sự phn xt cho thế giới ny. Cc chữ khuyến khch chng ta cng lc được sống trong một kỳ vọng lin tục trở lại của Cha Gisu, v đem lại cho chng ta những lời hứa mạnh mẽ v r rng để được gn giữ khỏi cơn thịnh nộ của Thin Cha.

Bối cảnh của cc chữ ci

Phao-l viết những l thư ny thời gian rất ngắn sau khi ng đ thnh lập nh thờ ở Thessalonica. Trn cuộc hnh trnh truyền gio thứ hai của mnh, Paul đ đến thnh phố, nơi một nh thờ được thnh lập (Cv 17: 1).

Do sức đề khng cho phc m trở nn Paul phải chạy trốn, v ng viết thư để khuyến khch hội khi ng bởi Timothy đ nghe ni về sự kin tr, niềm tin v tnh yu của họ.

Rapture - một học thuyết quan trọng

Nhiều người bỏ qua những sự sung sướng như một học thuyết hay giảng dạy quan trọng. Một số Kit hữu từ chối một cch đơn giản, hoặc c nghĩa l n chỉ được hiểu một cch tượng trưng hay ẩn dụ. Những người khc tin rằng sự sung sướng l vừa phải, nhưng m n bị lu mờ bởi cc học thuyết quan trọng hơn như Trinity hoặc rửa tội.

Frn det att Paulus grundar frsamlingen och till dess att han skriver dessa brev, gr det cirka 6-12 mnader. S det r med andra ord en vldigt ung frsamling som Paulus skriver till. Men ven om dessa mnniskor var ganska nya i tron, dolde eller utelmnade inte Paulus att undervisa eller tala om Jesu terkomst.

Redan i frsta kapitlet dr Paulus nmner grundlggande lror som den helige Ande (vers 5) eller frsamlingens omvndelse (vers 9), s nmner han samtidigt det som ska vara frsamlingens hopp och frvntning, nmligen Jesu terkomst (v 10).

Fdd under frfljelse

Frsamlingen i Tessalonika var fdd och levde i konstant frfljelse fr sin tros skull. De hade upplevt samma frfljelse frn judarna, som bde Jesus och profeterna tidigare hade upplevt (v14).

Cc chữ ci l một sự khch lệ đến nh thờ để tiếp tục bước đi trong đức tin v trong sự kin tr của họ trong Cha. Trong cuộc đn p lớn v đau khổ m họ nhận được phc m, v đ ăn năn của thần tượng của mnh. By giờ họ chuyển Cha v phục vụ một v Thin Cha chn thật duy nhất.

sự sung sướng l g?

Nếu chng ta muốn giải thch v m tả những g sung sướng l, c rất nhiều bn v cc kha cạnh của một người c thể đề cập đến:

Thứ nhất, sự sung sướng một học quan trọng nn l một phần khng thể thiếu của nền tảng v rao giảng của hội. N cũng l một sự kiện ring biệt v khc biệt trong mối quan hệ với Cha Gisu nhn thấy được đến thế gian, v thay vo đ một m tả về Cha, Đấng ngự xuống từ trời để lấy v co giật tn gio của mnh với chnh mnh. Rapture cũng l một cuộc hội ngộ của những người thn yu của chng ti, người đồng thời với sự sung sướng lại từ ci chết.

Khng c lời hứa trước đạt khoảng sự sung sướng của nh thờ c nghĩa l n l "sắp xảy ra" hoặc c lin quan. Điều ny c nghĩa rằng nh thờ phải sống trong sự mong đợi lin tục của sự trở lại của Cha, v rằng Cha Gisu l sắp mang chng ti về nh. Trong khi n được m tả như trn v trong hơi thở giống như cơn đại nạn, c nghĩa l n l một phần của qu trnh khởi tạo v bắt đầu vo ngy của Cha hay hoạn nạn. Một thời gian Cha ban cho cc cam kết đon để khng trở thnh một phần của.

Rapture - HARPAZO

1 Tsalnica 4: 16-17 - Đối với khi một lệnh lớn, một tiếng ni của cc tổng lnh thin thần v tiếng kn của Thin Cha, chnh Cha sẽ xuống từ trời. V chỉ c người chết trong Cha Kit sẽ tăng. Sau đ chng ta m cn sống v vẫn phải bắt kịp (harpazo) trong những đm my cng với họ để gặp Cha trong khng kh. V như vậy chng ta sẽ khng bao giờ được ở cng Cha.

Thuật ngữ "sự sung sướng" xuất pht từ cu Kinh Thnh ny được dịch từ chữ Hy Lạp "harpazo" thnh "được cất ln." Đy từ "harpazo" chỉ được nhắc đến 13 lần trong Tn ước v chỉ được sử dụng trong 1 Tsalnica 4 trong mối lin hệ với sự sung sướng của hội chng.

"HARPAZO" (c-pad-zo) l Hy Lạp v c nghĩa l "cu trộm" mất hoặc nắm bắt đột ngột. Harpazo trở thnh từ tiếng Latin "raptus", m lần lượt trở thnh từ tiếng Anh "sung sướng". Tại Thụy Điển, chng ti đ dịch cc khi niệm về "The Rapture" với sự sung sướng.

Thật l th vị để xem cch cc từ được sử dụng v được m tả trong NT v n mang lại cho chng ta ci nhn su sắc về nghĩa của từ, v sự hiểu biết về thời điểm hội trở nn bắt kịp với Cha để gặp anh ấy trong khng gian. Chng ti bắt gặp từ harpazo cả trong mối lin hệ với Cha Gisu, Paul, Philip, John the Baptist v Cha Gisu hứa hẹn cho con ci Ngi.

Paul

2 Cor 12: 2 - Ti biết một người đn ng trong Cha Kit, Đấng mười bốn năm trước đ bắt kịp (HARPAZO) ln đến từng trời thứ ba - cho d trong cơ thể hoặc bn ngoi cơ thể ti khng biết.

Paul đ bị bắt ln đến thin đng nơi ng bắt đầu tham gia vo cc mầu nhiệm của Thin Cha. Cng một từ HARPAZO cũng được sử dụng của Cha Gisu trong sch Khải Huyền để m tả biến cố Thăng Thin sau khi phục sinh

himmelsefrd Kit

Khải Huyền 12: 5 - V c đ sinh ra một đứa trẻ, một đứa con trai, người đ cai trị tất cả cc quốc gia c một vương trượng sắt, v con của c đ bắt kịp (HARPAZO) với Thin Cha v ngai vng của mnh.

John the Baptist

Matthew 11:12 - V từ những ngy của Gioan Tẩy Giả đến nay, nước thin đng bị bạo lực, v người đn ng bạo lực đn p (HARPAZO) n.

Trong mối lin hệ với John dịch vụ của Baptist trở thnh từ HARPAZO cũng được sử dụng. Khi Cha Gisu ở trong t, ng ni nghĩa bng về John lin quan đến bạo lực v cn đồ đn p người bầu trời (tốt). (Lấy n bằng vũ lực eng. Translation) để thực hiện một ci g đ bằng vũ lực / quyền lực l một nghĩa của từ HARPAZO.

Khi Cha ni đến tập hợp mọi người, anh sẽ chộp lấy cc hội với sức mạnh.

Philip cc nh truyền gio

Cv 08:39 - Khi họ đ đưa ra khỏi mặt nước x (HARPAZO) Cha đi Philip, v cc hoạn quan nhn thấy anh ấy khng cn nữa, nhưng vẫn tiếp tục trn con đường của mnh niềm vui.

Philip đ trải qua một thin thần đ được gọi bằng Cha để đi xuống con đường đi từ Jerusalem tới Gaza. Nơi Philip lượt truy cập một hoạn quan Ethiopia người Philip rao giảng phc m. Khi Philip đ hon thnh đầy đủ nhiệm vụ của họ, rao giảng Tin Mừng v rửa tội cc hoạn quan, Philip bị rời sn bằng cng bởi Cha đến một nơi khc trn tri đất.

Được bắt đi ni cch khc để trở nn di chuyển trong một dịch vụ cao hơn để Cha, hoặc l trần gian hay thin đng.

Khng ai c thể cướp em ra khỏi bn tay của Cha

Giăng 10: 28-29 - Ta ban cho n sự sống đời đời v họ sẽ khng bao giờ hư mất, v chẳng ai cướp (HARPAZO) họ ra khỏi tay ti. C g Cha ti đ cho ti lớn hơn tất cả, v khng ai c thể cướp (HARPAZO) họ ra khỏi tay Cha.

Đy l một đoạn tuyệt vời cho thấy tri tim của Shepherd cho cừu của mnh. Ngi biết chng ta, chng ta lắng nghe tiếng ni của mnh v đi theo anh. Lời hứa m ng cho chng ta l khng ai sẽ c thể "cướp" chng ta khỏi tay. Cc Cha đ ban cho Con khng thể ăn cắp một lần nữa.

N cung cấp cho chng ti an ninh sự cứu rỗi v sự chắc chắn rằng khng c g c thể tch chng ta ra khỏi tnh yu của Thin Cha trong Cha Gisu. Satan hoặc cc trường hợp, ni cch khc, khng chộp lấy chng ta ra khỏi anh ta.

Rapture l c lin quan

1 Tsalnica 4:15 - chng ta ni cng cc ngươi bởi Lời Cha, m chng ta m cn sống v vẫn để sự xuất hiện của Cha sẽ khng ngăn cản họ m đang ngủ

1 Tsalnica 1:10 - V chờ đợi Con Ngi từ trời, người m Thin Cha sống lại từ ci chết, Cha Gisu đ giải thot chng ta khỏi bị khủng bố sắp tới.

Một trong những phần quan trọng nhất của sự sung sướng l n l "sắp xảy ra", c nghĩa l n c lin quan, v một ci g đ bạn mong chờ để xảy ra bất cứ lc no.

Rapture Ni cch khc, một unsigned tới, v c rất Ni cch khc, khng c dấu hiệu tin tri rằng sẽ đi trước sự sung sướng, hoặc ci g m hội cần phải nhận thức sẽ xảy ra trước khi n rằng sự kiện ny c thể xảy ra.

Paul sử dụng từ "chng ti" khi ng đề cập đến những người đang sống v duy tr sự hiện đến của Cha, điều ny gợi rằng sự sung sướng về cơ bản đ c thể xảy ra tại thời điểm Paul.

James 5: 8 - Be ngươi cũng bền v củng cố lng anh em, sự ti lm của Cha l gần

Theo di của ngy Paul l sự trở lại gần của Cha, v ng khuyến khch hội để sống trong sự mong đợi lin tục của Cha Gisu từ trời.

Khi chng ta ni giải thch thời gian chng ti, trong đ chng ta đang sống, v tin rằng chng ta l những thế hệ đ sẽ được trải nghiệm sự trở lại của Cha, đ l v chng ta so snh cc nhn vật tin tri của hoạn nạn. Bởi v trong những dấu hiệu chng ta c thể thấy rằng ngy của Cha đang đến gần, v rằng cc cơn đau sinh tăng. Ni cch khc, những dấu hiệu nội bộ v bn ngoi m chỉ ra rằng 70 v tuần cuối cng của năm đang đến gần, v do đ cũng l sự sung sướng của hội chng.

tri cy Frvntningens

Khi chng ta đang sống trong một kỳ vọng hng ngy cho Cha để trở lại, n tạo ra cả một niềm vui frvntningens v khao kht của mnh sắp tới.

Sự mong đợi khiến cho c du chuẩn bị sẵn sng, v sống một đời sống thnh thiện, v giao cho ch rể tiếp theo của mnh. N cũng tạo ra một nhu cầu cho một nhn loại bị mất m Cha muốn để tiếp cận với tnh yu của mnh v tiết kiệm năng lượng. N lm cho ny một my chủ tốt v vật chất để c nghĩa l t hơn so với thực tế thing ling m hng ngn người trải nghiệm mỗi ngy khi họ đi vo ci vĩnh hằng khng c Thin Cha v khng c hy vọng.

Trong thời gian ny, vo cuối những năm 1800, khi Cha lại tăng học ph của một sự sung sướng lin quan, thế giới trải qua một trong những ngy lịch sử truyền gio v truyền gio lần nhất. Đồng thời với lời tin tri trở nn sống động, đốt chy Tin Lnh lửa trn ton cầu.

***

Cc chữ ci để nh thờ ở Thessalonica l l thư cnh chung của Thnh Phaol. Do đ chng ti c thể hy vọng rằng Paul cả dạy v đề cập đến những sự kiện quan trọng l sự sung sướng, cc performanc Antichrist v hoạn nạn.

2 Tsalnica cũng l một trong những l thư gy tranh ci nhất trong NT, lin quan đến thời điểm cho sự sung sướng của nh thờ của Thin Cha.

Một gio xứ gương mẫu

Trong nhiều cch, hội lm gương cho cc tn hữu khc (1 Tsalnica 1: 8). Đ l một nh thờ m sống trong sự mong đợi lin tục của sự trở lại của Cha. Họ đ ăn năn của thần tượng, v chờ đợi by giờ trong Cha Gisu mặc khải từ trời (1 Tsalnica 1:10).

Trong bức thư đầu tin của mnh rằng Paul ku gọi hội để tiếp tục thực hiện cng việc của họ v sống một cuộc sống bnh thường, đồng thời rằng họ đang chờ đợi vo Cha (4: 11-12). ng an ủi họ cũng bằng cch ni với chng ta rằng chng ta sẽ lại thấy những người thn yu những người đ đi về nh trước khi chng ta, khi người chết xảy ra đồng thời với sự sung sướng của kẻ sống.

l thư thứ hai của Thnh Phaol

l thư thứ hai của Paul được viết khoảng su thng chậm nhất l đầu tin. ng viết đến nh thờ để sửa chữa v sửa chữa những tin đồn sai sự thật v sự dạy dỗ sai lầm rằng đ thực hiện tổ chức trong hội.

Hội sợ hi v bối rối lin quan đến ngy của Cha, v domstid rằng sẽ đến trn ton thế giới với. Những tin đồn sai sự thật v bị co buộc l thư từ Paul, nghĩ tại hội rằng họ đ bn domstid ny cũng l hoạn nạn.

Đy l ci g m Paul đ giải thch r rng cả bằng lời ni v thng qua chữ ci đầu tin của ng gửi tn hữu Thxalnica. Do đ ng viết l thư ny để lm r v khắc phục những sự hiểu lầm.

ngy của Cha, sự tức giận của Thin Cha v hội khởi hnh

Trong bức thư cnh chung thứ hai của Paul gửi tn hữu Thxalnica đặc biệt bốn lĩnh vực m ti muốn viết v tập trung vo ai l ngy của Cha, sự tức giận của Thin Cha (Orge), Ai giữ lại, v từ "apostasia", c thể c nghĩa l sự lng ph hoặc rời (sung sướng) .

Cuối cng, chng ta nhn một cht đặc biệt tại 2 Tsalnica 2:13, sau khi kiểm tra chặt chẽ hơn l một cu tuyệt vời m ni cả hai xc nhận v tm tắt giảng dạy Phaol gửi hội về một sự sung sướng trước khi hoạn nạn.

ngy Cha

2 Thessalonians 2: 1-2 - Khi ni đến Cha Gisu Kit v của chng ti của chng ti được tụ tập với anh ta, chng ti yu cầu bạn, anh em, khng phải đột nhin mất bnh tĩnh của bạn hoặc bối rối, khng phải bởi bất kỳ tinh thần hoặc bằng lời hay l thư, dường như l từ chng ti v đ l dựa trn ngy của Cha đ đến.

1 Tsalnica 5: 2 - Nếu thời gian v ma, anh em, chng ta khng cần phải viết thư cho bạn. Bạn biết rất r rằng ngy của Cha đến như kẻ trộm trong đm. Khi mọi người đang ni, "Ha bnh v an ton", sau đ họ bị ph hủy như đột nhin như nỗi đau tnh cờ gặp một người phụ nữ mang thai, v họ sẽ khng thot khỏi. Nhưng cc ngươi, hỡi anh em, khng phải l trong bng tối, m ngy hm đ nn thnh lnh cho anh như một tn trộm.

Thứ nhất, điều quan trọng l để lm r những g trong ngy của Cha thực sự l. Nhiều người cam kết v đề cập đến ngy của Cha như một ngy giới hạn v cụ thể l 24 giờ, diễn ra vo cuối những hoạn nạn khi Cha Gi-su c thể nhn thấy trở lại. Như vậy c nghĩa l ngy của Cha v sự sung sướng l đồng nghĩa v đi ra ngoi vo một.

C lẽ l cu trch dẫn nhất chỉ 1 Tsalnica 5 l: 2, trong đ đề cập đến sự sung sướng trong mối lin hệ với ngy của Cha. L ngy của Cha trong cng một cch m Cha Gisu đến như l một "tn trộm trong đm" kết nối bạn thường nhầm lẫn giữa hai sự kiện ny.

Nhưng một bi đnh gi của một số cu Kinh Thnh m ni với Ngy của Cha cho thấy rằng n khng chỉ đề cập đến một ngy, nhưng tại một thời điểm của bản n bao gồm cả Tribulation, Cha Gisu trở lại v c thể nhn thấy Thin nin kỷ.

Gi-n 2: 11-20 - Ngy Cha bao gồm một cuộc tấn cng từ kẻ th từ pha bắc, m nhiều người tin l cuộc tấn cng tương tự chng ta thấy trong Ezekiel 38-39. Nhiều người tin rằng GOG / Magog chiến tranh xảy ra ở phần đầu tin của Tribulation.

Joel 3: 4 - Đy l ngy của Cha gắn liền với lợi nhuận c thể nhn thấy Cha Gisu v sự phn xt của mnh về nước.

2 Peter 3: 10-23 - Ở đy ngy của Cha đ khng đề cập đến sự trở lại c thể nhn thấy Cha Gisu, th chng ta biết rằng ngy cc thin thể sẽ bị giải thể, v chng ti nhận trời mới v đất mới ở vị tr đầu tin sau 1.000 năm của vương quốc trn tri đất.

Giống như một tn trộm trong đm

Thnh Phaol diễn tả ngy của Cha như một sự kiện sẽ ngạc nhin, v giống như một tn trộm trong đm. Khi thế giới ny ti khng mong đợi n, n sẽ giống như đột ngột, v trong cng một cch như khi một người phụ nữ được travail v tỏ mnh ra cho thế giới ny.

Paul khẳng định m tả của Kinh Thnh trong ngy của Cha, v ni cho mnh về n như l một thời gian hủy diệt v đau đớn. Sau đ trong 1 Th 5: 9, Phaol sử dụng từ "sự tức giận phn xt" (orway) tm tắt v đồng nghĩa với thời gian.

Cha Gisu Kit ngy nay

Phi-lp 1: 6 - Ti chắc chắn rằng ng đ khởi lm việc lnh trong anh em cũng phải hon thnh n cho đến ngy của Cha Gisu Kit.

Ngy của Cha tiết lộ do bị khủng bố v domstid m sẽ đi ra ngoi trn tri đất trong một khoảng thời gian khc nhau, từ sung sướng (khi bắt đầu hoạn nạn) v Thin nin kỷ. Khi chng ta ni về sự sung sướng của hội đ khng phải l ngy của Cha, m l tn của Cha Gisu Kit ngy nay.

Cha Gisu Kit hm nay khng được nhắc đến trong Cựu Ước, v n c với b mật thực sự để lm, cụ thể l, sự thật của nh thờ NT, v sự sung sướng của vinh quang.

Sự mặc khải NT

Jesu Kristi dag r drfr enbart en NT- uppenbarelse. Herrens dag r inte bara en GT uppenbarelse, men domens tid ver folken r mer detaljerad i NT och speciellt beskriven i Upp kap 6-19. Herrens dag angr jorden och mnniskorna p jorden medan Jesu Kristi dag angr NT frsamlingens uppryckelse och dens framstllning infr Fadern i det himmelska.

Nr det gller Jesu Kristi dag s r det en benmnelse p den dag d Jesus ska komma p skyarna fr att hmta sin fulltaliga frsamling till sig.

Betydningen av denna vers r att den helige Ande, som p pingstdagen brjades sitt verk med att utvlja ett himmelskt folk, kommer att fullfra och gra detta folk fulltalig intill Jesu Kristi dag, d.v.s. intill att Jesus kommer fr att hmta hem sin frsamling till de himmelska boningarna som allts sker fre Herrens dag.

Bevarad frn Herrens vrede (org)

1 Tsalnica 1: 9-10 - Cc họ ni về cch chng ti đ nhận được của bạn v cch bạn quay sang Thin Cha từ thần tượng để phục vụ cho sinh hoạt v Thin Cha thật v chờ đợi Con Ngi từ trời m Đức Cha Trời huy động từ ci chết, Cha Gisu đ cứu chng ta khỏi (ek) cơn thịnh nộ (orge).

1 Tsalnica 5: 9 - Đối với Thin Cha chẳng định sẵn cho chng ta bị cơn thịnh nộ (orge) nhưng để c được sự cứu rỗi qua Cha Jsus Christ chng ta

Một trong những học thuyết l luận quan trọng Pre-Trib cho sự sung sướng của hội chng trước khi hoạn nạn, l Cha Gisu đ cứu v lưu thờ của ng khỏi bị khủng bố sắp tới. (Eng. Wrath đến).

Từ Hy Lạp trong văn bản ban đầu của sự tức giận l Orge, v nghĩa tiếng Anh "cho thấy, cơn thịnh nộ, niềm đam m v sự trừng phạt. V vậy, đy l thời điểm m cơn thịnh nộ v sự trừng phạt của Thin Cha sẽ được đổ ra trn tri đất ny.

Một chủ đề chung

Cả hai cu Kinh Thnh v ci g đ l một chủ đề lặp đi lặp lại trong NT l nh thờ khng được mệnh để chịu đựng cơn thịnh nộ, nhưng thay v được lưu lại v được bảo quản từ n.

Từ "từ" (ek) khng đi qua, nhưng thay v để tch mnh ra khỏi bất cứ ai hay bất cứ điều g theo nghĩa đen. Cha Gisu sử dụng cng một từ khi ng dạy rằng "loại bỏ cc tấm vn trong mắt mnh" trong Tin Mừng Matthu 7: 5 Cc tia hoặc nẹp sau đ được cơ thể loại bỏ ngy xa, v khng cn l một phần của mắt.

Nếu chng ti đ những lời hứa phải được loại bỏ v gn giữ khỏi cơn thịnh nộ của Thin Cha, lm thế no c thể hội c mặt trong hoạn nạn?

Cứu khỏi cơn thịnh nộ

Rev 6: 15-017 - Cc vua của tri đất, những người đn ng tuyệt vời v cc tướng lĩnh, những người giu c v mạnh mẽ, tất cả n lệ tự do, ẩn mnh trong hang, trong khe ni, v họ ni với ni v đ, "Ma thu trn chng ta v giấu chng ti khun mặt của mnh ngồi trn ngai vng v cơn thịnh nộ của Chin Con (orge). cho cơn thịnh nộ của ng ngy trọng đại đ đến (AORIST), v ai c thể đứng?

ti đầu tin chng ta gặp phải cơn thịnh nộ từ ny (orge) trong sch Khải huyền l con dấu thứ su. Động từ "đi" l một động từ (AORIST) nghĩa v ci g đ đ tồn tại trước đy, nhưng by giờ được tm thấy l ấn thứ su.

Khi bạn nhn lại những dấu qu khứ m đ được trước thứ su, n cũng khng kh để thấy rằng sự tức giận ny cũng đ lan trn khắp lăm con dấu đầu tin, trong số những thứ khc đ dẫn đến cuộc chiến tranh ton cầu, lạm pht phi m kinh tế, nạn đi v virus bng pht; m đ gy ra rằng một phần tư dn số của tri đất thiệt mạng.

Sự kết thc của cc nt bấm

Rev 15: 1 - V ti thấy một dấu hiệu tuyệt vời v kỳ diệu ở trn trời: bảy thin sứ với bảy tai nạn, cuối cng, v ở họ những cơn thịnh nộ của Thin Cha đạt trọn

Nhiều người tin rằng sự tức giận ny l một phần của cơn thịnh nộ của Thin Cha đầu tin xuất hiện ở phần cuối của sch Khải Huyền, nhưng Kinh Thnh r rng l với bảy tai nạn cuối cng thot ra v khng phải l khởi đầu của cơn thịnh nộ của Thin Cha. (Rev 15: 1)

Upp 19:15 - De himmelska hrarna fljde honom p vita hstar, och de var kldda i vitt, rent linnetyg. Och ut ur hans mun kom ett skarpt svrd, som han skall sl folken med, och han skall styra dem med jrnspira, och han trampar Guds, den Allsmktiges, strnga vredes (Org)vinpress

Vid slutet av vedermdan avslutas Guds vrede, och vi mter den fr sista gngen nr Jesus kommer fr att besegra och vinna seger ver sina fiender vid Harmagedon.

Om frsamlingen har lfte om att bli bevarad frn denna domstid frn brjan till slut, s r det ganska tydligt att frsamlingen inte kan vara kvar p jorden nr frsta sigillet bryts. Paulus bekrftar detta senare i 2 Tess, dr han undervisar om olika hndelser som frst mste intrffa innan denna domstid kommer ver jorden.

Filadelfia frsamlingen

Khải Huyền 3:10 - Bởi v bạn đ giữ lời hứa về sức chịu đựng, ti sẽ giữ cho bạn v gip bạn tiết kiệm từ giờ của sự cm dỗ, m sẽ đến trn ton thế giới v mang con người đến kiểm tra.

Một lời hứa tương tự đ được trao cho cc nh thờ ở Thessalonica cũng l nh thờ tại Philadelphia trong sch Khải huyền.

Bởi v họ đ giữ lời của Cha về độ bền, Cha sẽ bảo vệ thị trấn của (gỗ sồi, ra khỏi) giờ thử thch m c thể đi trn mặt đất. Từ "từ" (ek) l cng một từ như 1 Tsalnica 1:10 đch sử dụng, v cho thấy rằng nh thờ nn được rt khỏi, v cch xa prvelsens thời gian.

Lời hứa của nh thờ Cha ở Philadelphia hạn chế khng chỉ l thời điểm cơn thịnh nộ của Thin Cha, nhưng cc hội hứa sẽ được gn giữ khỏi ton bộ giờ của thử nghiệm ny sẽ đến trn tri đất.

Apostasia - Xử l chất thải hoặc khởi hnh

2 Thessalonians 2: 3 - ừng để ai lừa dối bạn trong bất kỳ cch no. Đối với, đầu tin, chất thải phải đến v người đn ng v luật php, con trai của diệt vong, cng khai đi về pha trước

Thnh Phaol dạy hội về một cuộc tranh ci quan trọng v quyết định, cụ thể l nh thờ khng thể hy vọng rằng ngy của Cha (hoạn nạn) sẽ đến trước ba sự kiện quan trọng c thể xảy ra:

Cc chất thải (apostasia) phải đến, một trong những người tổ chức lại phải đến với cc trang web, v laglsthetens người đn ng (Antichrist) đ cng khai đứng ra (Rev 6: 1)

nghĩa của apostasia từ

Từ trong tiếng Hy Lạp được dịch thải, sự phản bội v nổi loạn l chữ "apostasia". Danh từ "apostasia" xuất pht từ động từ "afistmi" m huvudbetydning l "di chuyển" hoặc "để di chuyển một ci g đ từ nơi ny sang nơi khc." Từ ny sẽ được sử dụng đặc biệt trong mối lin hệ với bất kỳ di chuyển từ nơi ny sang nơi khc, hoặc nếu n biến mất hoặc l khc nhau từ một ai đ.

Chng ti tm ra apostasia từ duy nhất hai lần trong NT, nơi khc l trong Cng vụ 21:21, nơi n ni về "bỏ Moses", hoặc bỏ đạo từ Moses. Trong khi apostasia danh từ l hiếm ở NT, c động từ afistmi rằng từ c nguồn gốc bởi mười lăm lần. Chỉ trong ba trường hợp n đề cập đến bỏ đạo tn gio. (1 Tim.1, Heb 3:12 v 2 Tim 2: 9).

Trong mười hai trường hợp cn lại khng afistmi "để di chuyển xa," cho d đ l một người (Luca 4:13; Cv 12:10), từ bất chnh (2 Timth 2:19), từ đền thờ (Lc 2:37) hoặc ra khỏi cơ thể (2 Cor 12: 8).

Bản dịch đầu tin

Trong Kinh Thnh tiếng Anh, Kinh Thnh Amplified, c một ch thch: "Một vẽ c thể c của apostasia băng: Khởi hnh (nh thờ).

Bảy bản dịch tiếng Anh đầu tin kể từ năm 1394 của bạn - 1608, tất cả mọi người đ được dịch bởi từ "khởi hnh" (khởi hnh) nhằm sự sung sướng. Lm thế no m bản King James l một trong những bản dịch đầu tin sử dụng chất thải từ thay v khởi hnh?

lịch sử pht triển Apostasia

1576 đến bản dịch sang tiếng Anh Cng gio cn gọi l "Rheims Kinh Thnh". Đ l bản dịch đầu tin sử dụng chất thải từ thay v khởi hnh (khởi hnh).

Kotolikerna sử dụng bản dịch ny để trỏ đến "chất thải" c trước năm 1500 thng qua phong tro Cải Cch.

Ngược lại, vo năm 1611 khi vua James Bible được cng bố sửa đổi dịch họ với những bản dịch trước đ từ khởi hnh để lng ph để trỏ đến Gio hội Cng gio v gio huấn của n như l Đại Bội Gio. N được như vậy, khng học hoặc nghĩa của apostasia từ người quyết định ny, nhưng người Hướng dẫn để Gio Hội Cng Gio.

Rapture - một sự kiện cụ thể

Chnh xc những g Paul khi ng dạy về một sự kiện cụ thể m sẽ diễn ra ngay trước khi hoạn nạn?

apostasia Hy Lạp cụ thể l c một mạo từ xc định (đ l từ tiếng Hy Lạp thường khng) m lm cho Paul trỏ đến một sự kiện được xc định trước đ, v khng phải ci g đ xảy ra theo thời gian.

Nhiều kinh sch ni v lm chứng về sự bỏ đạo trong những ngy cuối cng. (1 Tim 4: 1-2, 2 h 3: 1, 1 Giăng 2: 1). Vấn đề l khng ai trong số những kinh sch cung cấp sự hỗ trợ cho một sự lng ph cụ thể hoặc một sự kiện cụ thể để lm nổi bật v l một dấu hiệu r rng cho tất cả cc tn hữu trong thời gian kết thc. Tất cả những đoạn Kinh Thnh m ni về bỏ đạo trong những ngy cuối cng l chung v khng trỏ đến một sự kiện cụ thể. Như chng ta biết, đ l thay v cc chất thải v nổi loạn chống lại Cha của mọi thời đại. Jude cũng ni về n đ xảy ra tại thời điểm cc tng đồ. (Jude v 17 ff)

Rapture, tuy nhin, l một sự kiện nhất định, v ci g đ khng xảy ra trong khoảng thời gian lu hơn. N sẽ l một nhn vật độc đo cho thấy rằng thời gian kết thc v kết luận đ đạt được.

Lm r Paul

Đồng thời, n l một vấn đề khi Paul khng đ đề cập đến sự lng ph ny trong thư thứ nhất gửi gio đon.

Bức thư thứ hai đến nh thờ l một giải thch về những g được viết trong đến lần thứ nhất v thứ hai của Cha Kit một sự kiện được cả hai tuyn bố v mặt đất r rng cho Thessalonica. Lớn hầu như mọi chương của bức thư ny ni về sự trở lại của Cha v sự pht triển thời kỳ cuối cng, nhưng khng bao giờ đề cập đến bất cứ điều g về một sự lng ph l một sự kiện quan trọng v duy nhất sẽ đi trước Ngy của Cha v sự xuất hiện của Antichrist.

Do đ, gần để tin rằng Paul đề cập đến sự xuất hiện của Cha trong 1 Tsalnica 4:17 hơn l một sự lng ph cụ thể m thnh khng khc đề cập đến.

ng được giữ lại

2 Thessalonians 2: 6-7 - Bạn biết những g n c như by giờ cầm chn hắn lại để anh c thể xuất hiện chỉ khi thời gian của mnh đến. Hiện tại, cc mầu nhiệm v luật php hoạt động. ng hiện đang nắm giữ n trở lại sẽ chỉ được xa ra khỏi đường.

Cc cu 4-8 của chương cng tiết lộ Antichrist, v một trong những người nắm giữ ng lại để ng khng thể xuất hiện trước khi thời gian của mnh l. Hm nay, chng ti viết năm 2014, v chng ti c thể khẳng định rằng n hay ng người nắm giữ trở lại vẫn cn ở đy khi Antichrist vẫn chưa đi về pha trước.

Ngữ php trở nn nắm giữ một lần nữa m tả như cả "n" v "anh ấy". Tinh thần từ trong Cha Thnh Thần l từ "pneuma" trong tiếng Hy Lạp, đ l một từ trong khng quan hệ tnh dục. Cng lc đ m Cha Thnh Thần cũng l Thin Cha, ng được m tả như l một "ng". Đ c nhiều dự đon về những g đang giữ lại cc Antichrist, nhưng cả hai đều l trung tnh trong khi nam tnh c thể khng ai khc ngoi Cha Thnh Thần.

Cha Thnh Thần trong nh thờ

Cha Thnh Thần được gắn liền với nh thờ, v đ được kể từ ngy lễ Ngũ Tuần trong Chương APG 2. Trong GT dường như Đức Thnh Linh cũng trn tri đất, m đng hơn l với đầu cơ sở. Cũng giống như ng sẽ lm trong hoạn nạn.

Cha Thnh Thần sẽ tiếp tục lm việc ở những người trong hoạn nạn, nhưng từ thời điểm uppryckelsens từ trn cao. Do đ, chng ta thấy khng cn l Thnh Linh đại diện bởi Chương 3 của Sch Khải Huyền v xa hơn nữa. Trong l thư gởi cho bảy Hội Thnh, chng ta nghe những lời ny: Ai c tai, hy nghe lời Đức Thnh Linh phn cho hội. Sau Chương 3, đ l sự sung sướng của hội khng cn l Thnh Thần, Đấng ni. Khải Huyền 13: 9 - Ai c tai, hy nghe lời. Cũng khng phải l Thnh Linh m đi km với sự cứu rỗi khc nhau v thng điệp phn xt cho những người trong hoạn nạn, sau đ n sẽ thay được thực hiện bởi thin thần. (Rev 14: 6-7).

Khi hội bị bắt Cha Thnh Thần khng c chỗ đứng để lm việc nhiều hơn th từ hội l ngi đền duy nhất m Thin Cha biết ngy hm nay. (1 3:16). Nh thờ duy nhất được đại diện trong hoạn nạn l skkofrsamlingen, v c thể Cha Thnh Thần khng hoạt động trong hoặc từ bn ngoi.

Rapture trong 2 Tsalnica 2:13

2 Tsalnica 2:13 - Nhưng chng ta đang bị rng buộc để cảm tạ Thin Cha lun dnh cho bạn anh em yu dấu của Cha, v Thin Cha ngay từ đầu chọn bạn đến sự cứu rỗi qua sự thnh ha của Cha v niềm tin của sự thật.

Eng trans. "Nhưng chng ta phải cảm ơn Cha lun dnh cho bạn, người anh em yu qu của Cha, Tốt Bởi v bạn đ chọn, một loại tri cy đầu tin, cho sự giải thot của cc thnh của Cha v niềm tin của sự thật."

Điều đầu tin đ l quan trọng để đề cập lin quan đến cu ny l n được đề cập trong kết nối của những l thư cnh chung tiết lộ sự dạy dỗ của "ngy của Cha."

Chương tiền đề (Chương 2) Paul vừa dạy hội về người đn ng v luật php, m trước hết phải tiến ln pha trước một cch cởi mở trnh by. Chng ta thấy Antichrist xuất hiện tại con dấu đầu tin, v khi con ngựa trắng xuất hiện.

n c thể l lng biết ơn ny cho rằng sự cứu rỗi Phaol diễn tả trong cu ny, cng sự cứu rỗi m ng tantly đ dạy trong hai chữ đ tiết lộ những cơn thịnh nộ của Thin Cha? Trong trường hợp ny, n lại l một xc nhận của chủ đề ti pht của Paul của Đại hội đồng, cụ thể l tiết kiệm v bảo tồn cc cơn thịnh nộ v hoạn nạn của Thin Cha của Cha.

Được lựa chọn để được sự cứu rỗi

Để hiểu từ ny của sự cứu rỗi (soteria) m Paul sử dụng, bạn cũng phải giải thch n theo thời gian anh đăng nhập.

Sự cứu rỗi từ (. Gr Soteria) c nghĩa sau đy trong ENG; deliverence, bảo quản, an ton, sự cứu rỗi: giải thot khỏi sự phiền nhiễu của kẻ th.

Từ chữ được sử dụng trong Cựu Ước, chng ta c thể thấy rằng nghĩa của những thay đổi văn bản, hơn nữa pha trước chng ti sẽ trong thời gian tương đối so với khi cc chữ ci được viết.

Sự cứu rỗi trong Cựu Ước

Trong Cựu Ước, chng ta tm thấy từ 78 lần v thường lin quan đến từ Hebrew Yeshu'ha. Phần lớn của thời đại từ được dng trong Cựu Ước, được kết nối với một sự cứu rỗi vật l từ kẻ th hoặc thử nghiệm tạm thời cho Israel.

Chng ti nhn thấy n số những người khc cho sự giải thot của Israel từ Ai Cập, ở đy, khi họ đi qua Biển Đỏ. N cũng được sử dụng khi David cứu v thot khỏi sự bức hại của Sau-lơ, v sự cứu rỗi của Israel từ kẻ th tự nhin như Phi-li-, dn M-p v -đm.

Isaiah sử dụng từ ny để m tả cả cứu hộ của Israel tại sự trở lại của Đấng Cứu Thế, m cn để diễn tả tinh thần v giao ước mới m Cha sẽ thiết lập với Israel.

Sự cứu rỗi trong NT

Tn Ước l chữ "Soteria" được sử dụng bởi cả hai nguy cơ vật l (Cv 7:25, 27:34), nhưng trn hết l bằng cch m tả sự cứu rỗi tinh thần chng ti đ nhận được thng qua ci chết của Cha Gisu trn thập tự gi. (Phil 1:28, 2 Cor 7:10 Efe 1,13)

Chng ta c thể thấy rằng nghĩa của từ ny c thể vừa l cứu rỗi tm linh, v một sự cứu rỗi vật l từ một mối nguy hiểm tạm thời hoặc hon cảnh. GT chủ yếu l một nguy cơ vật l trong khi phần lớn cc NT viết tắt của một cảm gic của sự cứu rỗi tm linh.

Thời gian của cc tn hữu Thxalnica

Tn Ước đ được viết trong khoảng thời gian khoảng 60 năm, của cc tc giả khc nhau. nghĩa của từ sự cứu rỗi (soteria) c thể được hiểu cả hai lin quan đến thời gian n đ được viết, v qua đ tc giả sử dụng từ.

Phao-l viết bức thư của ng trong khoảng thời gian khoảng 20 năm, v n l do tự nhin m từ trải qua một sự thay đổi nhất định trong nghĩa của n theo thời gian. Ngược lại với một số l thư sau Phaol gửi tn hữu Rma, v dụ, m từ hầu như lun lun sử dụng với tầm quan trọng của sự cứu rỗi tm linh, l l thư để Thessalnica, một trong những chữ đầu tin của Paul.

l thư trước đ của Paul

Trong những l thư chữ đầu Phaol gửi Thessalonica v Galatia, khng bao giờ sử dụng từ 'Soteria' để diễn tả một sự cứu rỗi tm linh. Từ cũng khng phải l James cũng được viết ở giai đoạn đầu trong lịch sử của Gio Hội. Paul thay v sử dụng Ni cch khc, trong khoảng thời gian ny để m tả sự cứu rỗi tm linh như "kaleo" Gal 1: 6, "Dikaio-oe" Gal 2:16, "exagorazo" Gal 3:13, vv

Bức thư c thể bằng văn bản sau khi cc chữ gửi tn hữu Thxalnica l 1 Corinthians, nơi từ "Soteria" khng bao giờ được sử dụng. N chỉ l trong l thư thứ hai của Paul đến nh thờ tại Corinthians từ sử dụng một lần nữa. Từ sử dụng ở đy ba lần, v đ l khi chng ti lần đầu tin nhn thấy từ được sử dụng lin quan đến việc cứu rỗi tm linh.

C vẻ như rằng khi Phaol sử dụng từ ny trong chữ đầu của ng, ng vẫn cn bị ảnh hưởng bởi cch GT sử dụng từ ny, v do đ l một m tả của một sự cứu rỗi từ một chất hoặc một mối nguy hiểm tạm thời hoặc hon cảnh. Khi Paul bằng chữ sau sử dụng từ ny l với betydning phần lớn của sự cứu rỗi tm linh.

Brevens qua chủ đề

Mỗi chương trong tổng số 1 v 2 Tsalnica tiết lộ bất cứ nghĩa sự trở lại của Cha Gisu, v giảng dạy mang tnh cnh chung của Thnh Phaol. V vậy, n l với cc từ khc lin quan đến tin rằng sự cứu rỗi ny m Paul đề cập đến trong 2 Tsalnica 2:13, cũng tiết lộ v l sự tiếp nối của chủ đề ny, Thnh Phaol dạy.

Một đnh gi của 2 Tsalnica chương 2 cho thấy rằng chương quy định:

1. Phạt cảnh co (so với 1-3)

2. apostasia (so với 3)

3. v luật lệ một nổi ln (so với 3-5)

4. Cc tổ chức lại (so với 5-7)

5. Antichrist performanc v xuất hiện (so với 8-9)

6. Delusion v sự lừa dối của người dn (cu 10-12)

7. Một may mắn Cha, v một cuộc gọi (so với 13-15)

Nr Paulus avslutande skriver och utrycker sin tacksamhet till Herren, om den frlsning som Gud har frberett, mste det ses i ljuset av hans tidigare undervisning i samma kapitel. Det r med andra ord inte ett nytt mne som Paulus brjar tala eller tacka fr, men helt enkelt en fortsttelse p det mne han redan undervisat om genom hela brevet.

Vr kommande hrlighet

2 Tess 2:14 - Det r detta som Gud har kallat er till genom vrt evangelium, fr att ni skall vinna vr Herre Jesu Kristi hrlighet

Nsta vers vi mter i 2 Tess 2 talar om vr kommande hrlighet i Kristus. Det r den hrlighet som Paulus talar om i 1 Kor dr det frgngliga kls i frgnglighet, och detta ddliga kls i oddlighet.

V vậy, đy l một tham chiếu đến uppryckelsens hm nay v vinh quang tương lai của chng ti, như xảy ra tại thời điểm khi Cha ko tn gio của mnh với anh ta, v anh ta biến đổi cơ thể chng ta trở nn giống như anh ấy. Cu ny l sự tiếp nối của cu mười hai, v l một lin kết r rng để uppryckelsens ngy.

phần kết luận

Paul tuyn bố rằng trước khi ngy của Cha hay hoạn nạn c thể được, c một v luật lệ (Antichrist) đến pha trước. Nhưng đối với cc Antichrist sẽ c thể đi về pha trước, n phải được cầm chn hắn lại đến bn cạnh (Cha Thnh Thần), v với Cha Thnh Thần để c thể đến với trang web trước tin phải hội được lấy đi v biến mất khỏi tri đất.

Cha Gisu điểm để cc nhn vật nhiều để lm theo lợi nhuận c thể nhn thấy Ngi đến thế gian ny. Nhưng sự sung sướng l một sự kiện unsigned, v lời ku gọi của hội l khng chờ đợi cho cc Antichrist hoặc giao ước với Israel, nhưng để "chờ đợi Con Ngi từ trời."

Chng ta đang sống trong một kỳ vọng lin tục rằng Cha sẽ sớm đến v đưa chng ti về nh, để cứu chng ta khỏi cơn thịnh nộ tới, v cho chng ta ở với Ngi mi mi.

Cha Gisu đang đến sớm!

Mikael


Publicerades lrdag, 12 oktober 2019 00:37:33 +0200 i kategorin och i mnena:

Nyhetsbrevet - prenumerera gratis!


Senaste live p Youtube


Anden ver Jesus


"Thin Cha yu thế gian đến nỗi đ ban Con một của Ngi [Cha Gisu], mọi kẻ tin Con ấy khng bị hư mất m được sự sống đời đời." - 03:16

"Nhưng hễ ai đ  nhận  Ngi [Cha Gisu], th Ngi ban cho quyền php trở nn con ci Thin Cha, cho những kẻ tin danh Ngi." - Giăng 1:12

"Đ l nếu bạn xưng với miệng của bạn rằng Cha Gisu l Cha v lng ngươi tin rằng Thượng Đế đ khiến Ngi từ kẻ chết sống lại, bạn sẽ được cứu rỗi." - Rma 10: 9

Muốn được lưu lại v được tất cả tội lỗi của bạn được tha thứ? Hy cầu nguyện lời cầu nguyện ny:

- Cha ơi, ti nhận bạn ngay by giờ v th nhận bạn l Cha. Ti tin rằng Đức Cha Trời đ bạn lại từ ci chết. Cảm ơn bạn rằng ti by giờ lưu. Cảm ơn bạn rằng bạn đ tha thứ cho ti v cảm ơn bạn m by giờ ti l một người con của Thin Cha. Amen.

Bạn c nhận Cha Gisu trong cầu nguyện trn?


Senaste bnmnet p Bnesidan

lrdag 30 maj 2020 22:24
Jesus. Du vet

Senaste kommentarer


Aktuella artiklar



STD APG29
SWISH: 072 203 63 74
PAYPAL: paypal.me/apg29
BANKKONTO: 8150-5, 934 343 720-9
IBAN/BIC: SE7980000815059343437209 SWEDSESS

Mer info hur du kan stdja finner du hr!

KONTAKT:
christer@apg29.nu
072-203 63 74

MediaCreeper

↑ Upp